Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Xuất khẩu nông sản có phải nộp thuế xuất khẩu không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Thông tin quan trọng nhất
  2. IIII. Cách xác định nghĩa vụ thuế
    1. 1. 1. Xác định theo mã HS của từng mặt hàng
    2. 2. 2. Một số ví dụ thường gặp
  3. IIIIII. Dễ nhầm với thuế GTGT
  4. IVIV. Lưu ý khi tra cứu và áp dụng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không phải mọi hàng nông sản xuất khẩu đều phát sinh thuế xuất khẩu. Nghĩa vụ thuế chỉ đặt ra khi hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế theo Biểu thuế xuất khẩu. Trong thực tế, hầu hết nông sản phổ biến khi xuất khẩu đang áp dụng thuế suất 0%, nên thường không phát sinh số thuế xuất khẩu phải nộp. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi chỉ nhìn tên “nông sản” để kết luận, trong khi cơ quan hải quan và thuế xét theo mã HS cụ thể của từng mặt hàng.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Thông tin quan trọng nhất

Cần hiểu rõ: không xác định theo tên gọi chung là nông sản, mà theo từng mã HS trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.

Trường hợp Cách hiểu thực tế
Hàng thuộc Danh mục chịu thuế xuất khẩu Người xuất khẩu nộp thuế theo mức thuế suất tương ứng
Hàng có thuế suất xuất khẩu 0% Về thực chất không phát sinh số thuế xuất khẩu phải nộp
Chỉ căn cứ vào tên gọi “nông sản” Dễ xác định sai nghĩa vụ thuế

Điểm mấu chốt: hầu hết nông sản xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, nhưng không nên kết luận tuyệt đối cho mọi mặt hàng.

II. Cách xác định nghĩa vụ thuế

1. Xác định theo mã HS của từng mặt hàng

Cùng là hàng nông sản, mã HS khác nhau thì thuế suất có thể khác. Vì vậy, Thuận Thiên lưu ý: hãy tra mã HS trước, sau đó mới xem thuế suất.

  • Nếu hàng hóa xuất khẩu thuộc Danh mục chịu thuế xuất khẩu theo Biểu thuế xuất khẩu, người xuất khẩu nộp thuế theo mức thuế suất tương ứng.
  • Nếu mặt hàng có thuế suất xuất khẩu 0%, thì thường không phát sinh số thuế xuất khẩu phải nộp.
  • Việc xác định không dựa vào tên gọi chung là “nông sản”.

2. Một số ví dụ thường gặp

Mặt hàng Thực tế áp dụng thường gặp
Gạo Thường áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%
Cà phê nhân Thường áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%
Nhiều loại trái cây, thủy sản sơ chế Thường áp dụng thuế suất xuất khẩu 0%
Cao su Có loại áp dụng 0%, nhưng cũng có loại có thể áp dụng mức khác như 1% tùy mã HS

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp xuất khẩu cao su nếu chỉ ghi nhận chung là “cao su” thì rất dễ nhầm. Có loại hàng áp dụng thuế suất 0%, nhưng cũng có loại theo mã HS lại có thể là 1%. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là về căn cứ phân loại mã hàng.

III. Dễ nhầm với thuế GTGT

Thuế xuất khẩu và thuế GTGT là hai sắc thuế khác nhau. Một mặt hàng nông sản có thể không phát sinh thuế xuất khẩu vì thuế suất xuất khẩu là 0%, đồng thời hàng hóa xuất khẩu còn có thể áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện tương ứng. Doanh nghiệp thường bỏ qua điểm này khi chỉ nhìn một sắc thuế rồi suy ra sắc thuế kia.

Thuế xuất khẩu 0% không đồng nghĩa tự động thay thế việc xem xét thuế GTGT 0%.

Lưu ý quan trọng

  • Không dùng thông tin về GTGT để kết luận thay cho Biểu thuế xuất khẩu.
  • Cần tách bạch từng sắc thuế khi kiểm tra hồ sơ xuất khẩu.

IV. Lưu ý khi tra cứu và áp dụng

Hầu hết nông sản xuất khẩu đang áp dụng thuế suất 0%, nhưng đây là điểm dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp nhầm mã HS, không cập nhật biểu thuế hoặc bỏ qua ngoại lệ của một số hàng hóa đặc thù. Sai từ bước phân loại sẽ kéo theo sai toàn bộ kê khai.

  • Nhầm mã HS dẫn đến xác định sai thuế suất.
  • Không nắm ngoại lệ đối với một số hàng hóa đặc thù.
  • Không cập nhật Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
  • Dựa vào tên gọi chung thay vì đặc tính hàng hóa và mã HS cụ thể.

Kết luận gọn lại: xuất khẩu nông sản thường không phải nộp thuế xuất khẩu vì đa số áp dụng thuế suất 0%, nhưng để xác định chính xác vẫn cần tra cứu mã HS cụ thể của từng mặt hàng.

  • Điều 2, Điều 5, Điều 7 - Luật số 107/2016/QH13: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Điều 5, Điều 6 - Luật số 107/2016/QH13: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
  • Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung) và Biểu thuế xuất khẩu kèm theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Khoản 1 Điều 9 - Luật Thuế giá trị gia tăng
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế