Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýLuật lao động

Thời gian thử việc tối đa là bao lâu theo luật lao động?

Cập nhật Đăng 3 phút đọc

Mục lục5 mục
  1. II. Bảng tra cứu thời gian thử việc tối đa
  2. IIII. Trường hợp không áp dụng thử việc
  3. IIIIII. Những điểm cần chú ý trong thời gian thử việc
  4. IVIV. Rủi ro khi vi phạm quy định về thử việc
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Thời gian thử việc tối đa do hai bên thỏa thuận, nhưng chỉ được thử việc 01 lần cho 01 công việc và không vượt quá các mốc luật định. Thực tế, nhiều doanh nghiệp áp cùng một thời hạn cho mọi vị trí, trong khi mỗi nhóm công việc có trần thời gian khác nhau.

Căn cứ: 4 văn bản

I. Bảng tra cứu thời gian thử việc tối đa

Nhóm công việc Thời gian thử việc tối đa
Công việc của người quản lý doanh nghiệp Không quá 180 ngày
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên Không quá 60 ngày
Công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ Không quá 30 ngày
Công việc khác Không quá 06 ngày làm việc

Chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc.

Thuận Thiên lưu ý: nếu cùng một công việc mà doanh nghiệp kéo dài sang đợt thử việc thứ hai hoặc cộng dồn vượt các mốc trên, đây là lỗi thường gặp khi rà soát hồ sơ lao động.

II. Trường hợp không áp dụng thử việc

Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Lưu ý: Khi tuyển lao động thời vụ ngắn ngày, nhiều đơn vị vẫn ghi điều khoản thử việc cho hợp đồng dưới 01 tháng, dẫn đến rủi ro khi đối chiếu hợp đồng và bảng lương.

III. Những điểm cần chú ý trong thời gian thử việc

  • Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động cần thông báo kết quả thử việc.
  • Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động.

Ví dụ thực tế: Một vị trí yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên chỉ nên bố trí thử việc trong khung tối đa 60 ngày. Nếu hồ sơ thể hiện thử việc dài hơn hoặc tách thành nhiều đợt cho cùng vị trí, doanh nghiệp dễ mắc lỗi khi tự rà soát hợp đồng.

IV. Rủi ro khi vi phạm quy định về thử việc

Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu thử việc quá thời gian luật định hoặc thử việc quá 01 lần đối với một công việc thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành về xử phạt trong lĩnh vực lao động.

Lưu ý: Hồ sơ thử việc không chỉ gồm hợp đồng, mà còn nên kiểm tra thời gian thực tế làm việc, thông báo kết quả thử việc và mức lương chi trả để tránh sai lệch khi đối chiếu.

  • Điều 25 - Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội (Văn bản hợp nhất 125/VBHN-VPQH năm 2025)
  • Khoản 1 Điều 24 - Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 của Quốc hội
  • Điều 26 - Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 của Quốc hội
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.