Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Cá nhân cho thuê nhà thì phải nộp thuế TNCN theo mức nào?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh mức thuế TNCN khi cho thuê nhà
  2. IIII. Cách xác định doanh thu tính thuế để tránh kê khai lệch
    1. 1. 1. Doanh thu dùng để so ngưỡng 1 tỷ đồng
    2. 2. 2. Tình huống dễ nhầm khi tính thuế
  3. IIIIII. Kê khai thuế và biểu mẫu cần lưu ý
    1. 1. 1. Biểu mẫu khai thuế
    2. 2. 2. Thời hạn khai và nộp thuế
  4. IVIV. Phân biệt với thuế GTGT tránh nhầm lẫn nghĩa vụ
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Cá nhân cho thuê nhà tính thuế TNCN dựa trên doanh thu trong năm dương lịch từ hoạt động cho thuê bất động sản. Nếu doanh thu không quá 1 tỷ đồng/năm, thuế TNCN không phát sinh. Nếu vượt 1 tỷ đồng/năm, thuế TNCN được tính theo công thức phù hợp với quy định hiện hành (chưa có hướng dẫn cụ thể nên chưa thể xác định rõ phương pháp tính).

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc cần nhớ: doanh thu cho thuê bất động sản trong năm dương lịch ≤ 1 tỷ đồng: không phát sinh thuế TNCN; doanh thu > 1 tỷ đồng: phần vượt 1 tỷ đồng chịu thuế TNCN theo quy định.

I. Bảng tra cứu nhanh mức thuế TNCN khi cho thuê nhà

Doanh thu năm dương lịch Cách xác định thuế TNCN Lưu ý dễ sai
≤ 1 tỷ đồng/năm Không phát sinh thuế TNCN So sánh tổng doanh thu năm, không theo từng tháng hoặc hợp đồng riêng
> 1 tỷ đồng/năm Chưa có hướng dẫn cụ thể về cách tính thuế Chờ hướng dẫn chính thức từ cơ quan thuế

Bản chất cách tính thuế TNCN với hoạt động cho thuê bất động sản không tính theo doanh thu trừ chi phí và không áp dụng giảm trừ gia cảnh.

II. Cách xác định doanh thu tính thuế để tránh kê khai lệch

1. Doanh thu dùng để so ngưỡng 1 tỷ đồng

Doanh thu dùng để xác định ngưỡng là tổng doanh thu theo năm dương lịch từ hoạt động cho thuê bất động sản. Phần này dễ bị bỏ sót khi cá nhân có nhiều căn nhà hoặc hợp đồng thuê trong cùng năm.

  • Nếu có nhiều bất động sản hoặc nhiều hợp đồng cho thuê, ngưỡng 1 tỷ đồng chỉ tính một lần trên tổng doanh thu trong năm.
  • Cá nhân có thể phân bổ khoản được trừ theo hợp đồng, nhưng tổng mức được trừ không quá 1 tỷ đồng/năm.
  • Cho thuê không trọn năm thì lấy doanh thu thực tế phát sinh trong năm để so với ngưỡng.

2. Tình huống dễ nhầm khi tính thuế

Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ phần tổng hợp doanh thu từ các hợp đồng. Một lỗi phổ biến là từng hợp đồng nhỏ không vượt ngưỡng nên nghĩ không phải nộp thuế, nhưng tổng doanh thu cả năm lại vượt 1 tỷ đồng.

Ví dụ thực tế

Một cá nhân có 2 hợp đồng cho thuê với tổng doanh thu 1,2 tỷ đồng trong năm. Vì chưa có hướng dẫn cách tính thuế phần vượt nên cá nhân cần theo dõi công văn, thông báo mới nhất của cơ quan thuế để tính thuế đúng.

Lưu ý quan trọng

  • Ngưỡng áp dụng là 1 tỷ đồng/năm kể từ 01/01/2026.
  • Chi phí sửa chữa, khấu hao, lãi vay hay giảm trừ gia cảnh không được trừ khi tính thuế.

III. Kê khai thuế và biểu mẫu cần lưu ý

1. Biểu mẫu khai thuế

Cá nhân cho thuê bất động sản tự khai thuế bằng Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS, kèm theo Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê Mẫu số 01/BK-BĐS. Nếu doanh thu không vượt 1 tỷ đồng/năm thì thường không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN và thuế GTGT.

2. Thời hạn khai và nộp thuế

Phương án khai Thời hạn nộp tờ khai Thời hạn nộp thuế
Khai 1 lần/năm Chậm nhất ngày 31/01 năm sau Trùng hạn nộp tờ khai
Khai 2 lần/năm – lần 1 Chậm nhất ngày 31/07 năm tính thuế Trùng hạn nộp tờ khai
Khai 2 lần/năm – lần 2 Chậm nhất ngày 31/01 năm sau Trùng hạn nộp tờ khai

Mức phạt cần nhớ: chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị cảnh cáo nếu chậm 1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. Các trường hợp khác bị phạt 2-8 triệu đồng tùy mức độ. Chậm nộp tiền thuế tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp.

Thực tế phổ biến là nhiều hồ sơ xác định đúng số thuế nhưng bị trễ hạn nộp tờ khai hoặc tiền thuế, và đây thường là phần đầu tiên bị kiểm tra khi thanh tra. Nếu hợp đồng cho thuê có thỏa thuận, tổ chức thuê có thể thay cá nhân khai, khấu trừ hoặc nộp thuế.

IV. Phân biệt với thuế GTGT tránh nhầm lẫn nghĩa vụ

Mục tiêu chính là thuế TNCN, nhưng cần lưu ý để không kê khai thiếu hoặc nhầm:

  • Với doanh thu cho thuê bất động sản ≤ 1 tỷ đồng/năm, thuế GTGT cũng chưa phát sinh.
  • Doanh thu > 1 tỷ đồng/năm thì thuế GTGT tính riêng, không giống thuế TNCN.
  • Lệ phí môn bài thuộc nghĩa vụ khác và không được xét trong nội dung tính thuế TNCN này.

Khi chuẩn bị hồ sơ cho thuê nhà, cách nhanh nhất là cộng tổng doanh thu cho thuê trong năm, so với ngưỡng 1 tỷ đồng, rồi theo dõi hướng dẫn mới nhất để xử lý phần vượt. Phương pháp này giúp tránh sai sót ngay từ đầu.

  • Khoản 1 và Khoản 4 Điều 7 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 4 Điều 4 - Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Điều 9 - Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Khoản 2, Khoản 3 Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế