Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kiến thức khácHợp đồng kinh doanh

Tiền đặt cọc của khách hàng nhưng không phát sinh giao dịch thì có phải nộp thuế không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Xử lý theo từng trường hợp
    1. 1. 1. Khi chỉ nhận tiền đặt cọc và chưa phát sinh giao dịch
    2. 2. 2. Khi hợp đồng không phát sinh và tiền cọc được hoàn trả
    3. 3. 3. Khi doanh nghiệp được quyền giữ lại tiền đặt cọc
  3. IIIIII. Điểm dễ nhầm khi kiểm tra hồ sơ
  4. IVIV. Mốc kê khai và chậm nộp thuế nếu giữ lại tiền cọc
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Khoản tiền nhận được là tiền đặt cọc thuần túy để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, tại thời điểm nhận tiền chưa giao hàng, chưa cung cấp dịch vụ và không phải tiền trả trước theo tiến độ thanh toán, thì chưa phát sinh kê khai, nộp thuế GTGT. Nếu giao dịch không phát sinh và doanh nghiệp hoàn trả lại tiền đặt cọc cho khách hàng, khoản này không phải doanh thu, nên không hình thành nghĩa vụ thuế GTGT và cũng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN từ khoản hoàn trả đó.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách xử lý thuế
Nhận tiền đặt cọc thuần túy, chưa giao hàng/chưa cung cấp dịch vụ Chưa phải lập hóa đơn GTGT, chưa phát sinh kê khai nộp thuế GTGT
Giao dịch không phát sinh, doanh nghiệp hoàn trả toàn bộ tiền đặt cọc Không phải doanh thu, không phát sinh thuế GTGT, không hình thành thu nhập chịu thuế TNDN từ khoản hoàn trả
Bên đặt cọc vi phạm, bên nhận được quyền giữ lại tiền đặt cọc Khoản tiền bị giữ lại được ghi nhận là thu nhập khác/thu nhập chịu thuế TNDN và kê khai theo kỳ tính thuế
Khoản tiền thực chất là ứng trước, trả trước hoặc được đối trừ vào giá trị hàng hóa, dịch vụ theo tiến độ Cần xem lại bản chất giao dịch thực tế để xác định nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định hiện hành

Điểm mấu chốt là phân biệt tiền đặt cọc bảo đảm hợp đồng với tiền ứng trước, tạm ứng, trả trước mang bản chất thanh toán.

II. Xử lý theo từng trường hợp

1. Khi chỉ nhận tiền đặt cọc và chưa phát sinh giao dịch

Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền đặt cọc hoặc tạm ứng chỉ để bảo đảm thực hiện hợp đồng, tại thời điểm nhận tiền chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ, thì chưa cần lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền này.

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gọi là “tiền cọc” nhưng hồ sơ lại thể hiện đây là khoản thanh toán trước. Nếu hợp đồng, phụ lục hoặc tiến độ thanh toán cho thấy số tiền này sẽ được cấn trừ trực tiếp vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, thì cần xem xét lại nghĩa vụ hóa đơn theo bản chất giao dịch.

2. Khi hợp đồng không phát sinh và tiền cọc được hoàn trả

Nếu hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện và doanh nghiệp hoàn trả toàn bộ tiền đặt cọc cho khách hàng, thì khoản tiền đã nhận rồi hoàn trả này không phải doanh thu. Vì vậy, sẽ không phát sinh thuế GTGT từ khoản này và cũng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN từ riêng phần hoàn trả.

Một lỗi thường gặp là hạch toán nhầm khoản cọc vào doanh thu nhận trước, dẫn đến chứng từ không khớp với thực tế hoàn tiền.

3. Khi doanh nghiệp được quyền giữ lại tiền đặt cọc

Nếu bên đặt cọc vi phạm nghĩa vụ giao kết hoặc thực hiện hợp đồng và doanh nghiệp có căn cứ hợp pháp để giữ lại tiền đặt cọc theo thỏa thuận, thì khoản tiền này không còn là khoản phải trả nữa mà chuyển thành thu nhập khác/thu nhập chịu thuế TNDN.

Về bản chất kế toán, ban đầu đây là khoản phải trả. Chỉ khi phát sinh căn cứ được giữ lại hợp pháp thì mới chuyển sang ghi nhận thu nhập.

III. Điểm dễ nhầm khi kiểm tra hồ sơ

  • Nhầm tiền đặt cọc với tiền trả trước: nếu thực chất là khoản thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ thì cách xử lý sẽ khác.
  • Thiếu điều khoản phạt cọc hoặc hoàn trả cọc: khi thanh tra, hợp đồng và thỏa thuận đi kèm được kiểm tra trước tiên.
  • Không theo dõi bản chất khoản tiền trên sổ kế toán: ban đầu là khoản phải trả, không nên ghi nhận ngay là doanh thu.
  • Không kê khai thu nhập khi giữ cọc: nếu doanh nghiệp đã được quyền giữ lại tiền nhưng không đưa vào thu nhập, dễ bị truy thu.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp nhận tiền đặt cọc để bảo đảm ký hợp đồng. Sau đó giao dịch không thực hiện và doanh nghiệp hoàn trả lại đủ tiền cho khách hàng, thì khoản này không được xem là doanh thu chịu thuế. Ngược lại, nếu bên đặt cọc vi phạm và Thuận Thiên rà soát thấy hợp đồng có điều khoản cho phép bên nhận giữ cọc, thì khoản bị giữ lại cần được ghi nhận là thu nhập khác và kê khai thuế TNDN theo quy định chung.

Lưu ý quan trọng

  • Ghi rõ trong hợp đồng đây là tiền đặt cọc theo thỏa thuận bảo đảm, tránh mô tả mơ hồ.
  • Nếu chưa giao hàng, chưa cung cấp dịch vụ và chỉ là cọc thuần túy, chưa cần lập hóa đơn GTGT tại thời điểm nhận tiền.
  • Nếu giao dịch không phát sinh, cần lưu đầy đủ chứng từ nhận tiền, thỏa thuận đặt cọc và chứng từ hoàn trả để hồ sơ khép kín.
  • Khi được quyền giữ cọc, khoản tiền bị giữ lại trở thành thu nhập chịu thuế TNDN, không còn là khoản phải trả.

IV. Mốc kê khai và chậm nộp thuế nếu giữ lại tiền cọc

Khi tiền đặt cọc bị giữ lại do vi phạm hợp đồng, khoản này được ghi nhận là thu nhập khác và kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định chung.

Nội dung Mốc áp dụng
Kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý Chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau
Quyết toán thuế TNDN năm Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 năm sau
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp

Nếu chỉ nhận cọc rồi hoàn trả thì không phát sinh thuế GTGT hay thu nhập chịu thuế TNDN từ khoản tiền đó. Chỉ khi giữ lại cọc hợp pháp mới phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế TNDN.

  • Điều 328 - Bộ luật Dân sự 2015
  • Khoản 2 Điều 9 - Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ về hóa đơn, chứng từ; Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
  • Điều 4; Khoản 2 Điều 4 - Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 55; Khoản 2 Điều 59 - Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Hợp đồng kinh doanh