Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới thì nộp thuế tại Việt Nam hay nước ngoài?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Cách hiểu đúng để tránh kê khai sai
    1. 1. 1. Khi nào nộp thuế tại Việt Nam
    2. 2. 2. Ai nộp thay nếu nhà cung cấp nước ngoài không tự kê khai
  3. IIIIII. Cách tính và hồ sơ cần lưu ý
    1. 1. 1. Phương pháp tính thuế
    2. 2. 2. Hồ sơ đăng ký, kê khai
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới không mặc nhiên nộp thuế ở nước ngoài. Một doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, nếu thu nhập phát sinh từ Việt Nam, thì vẫn có nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế tại Việt Nam – kể cả khi không có cơ sở thường trú. Nhiều doanh nghiệp chỉ nhìn vào nơi đặt trụ sở mà quên mất nơi phát sinh thu nhập và nơi tiêu dùng dịch vụ, dẫn đến hiểu sai.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định nghĩa vụ thuế
Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại Việt Nam Kê khai, nộp thuế tại Việt Nam đối với phần thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam; không phụ thuộc địa điểm kinh doanh
Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam Thực hiện nghĩa vụ thuế theo chế độ áp dụng với doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam Được xác định là dịch vụ xuất khẩu; thuế TNDN vẫn kê khai, nộp tại Việt Nam theo quy định chung, thuế GTGT có thể áp dụng 0% nếu đáp ứng điều kiện

NCCNN khai và nộp thuế theo quý. Nếu chậm nộp, tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp, theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Điều 42 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

II. Cách hiểu đúng để tránh kê khai sai

1. Khi nào nộp thuế tại Việt Nam

Cần xác định thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam và dịch vụ có được cung cấp, tiêu dùng tại thị trường Việt Nam hay không, chứ không chỉ dựa vào nơi đặt trụ sở. Khi giao dịch qua nền tảng số, thương mại điện tử hoặc thanh toán xuyên biên giới, đây là điểm thường bị kiểm tra.

Với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh đối với phần thu nhập từ Việt Nam. Nếu doanh nghiệp tự đăng ký, kê khai, nộp thuế thì thực hiện trực tiếp qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

2. Ai nộp thay nếu nhà cung cấp nước ngoài không tự kê khai

Nếu nhà cung cấp nước ngoài không trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế, nghĩa vụ thuế vẫn tồn tại. Khi đó:

  • Bên Việt Nam mua dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay theo cơ chế thuế nhà thầu.
  • Tổ chức trung gian như sàn thương mại điện tử, ngân hàng hoặc tổ chức thanh toán, nếu được pháp luật giao trách nhiệm khấu trừ, cũng sẽ thực hiện khấu trừ, nộp thay.

Một lỗi phổ biến: doanh nghiệp cho rằng bên nước ngoài chưa mở mã số thuế tại Việt Nam thì chưa có nghĩa vụ thuế. Thực tế, trách nhiệm có thể chuyển sang bên mua hoặc bên trung gian.

III. Cách tính và hồ sơ cần lưu ý

1. Phương pháp tính thuế

Với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cần tách đúng từng sắc thuế:

  • Thuế GTGT: tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế theo phương pháp trực tiếp áp dụng cho nhà thầu nước ngoài/nhà cung cấp nước ngoài.
  • Thuế TNDN: tính theo tỷ lệ % trên doanh thu; không áp dụng máy móc các mức thuế suất 15% hoặc 17% như cách hiểu của doanh nghiệp trong nước kê khai thông thường.

Kế toán thường nhầm logic thuế nội địa vào giao dịch xuyên biên giới, dẫn đến bỏ sót.

2. Hồ sơ đăng ký, kê khai

Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có thể thực hiện trực tiếp qua Cổng TTĐT dành cho NCCNN tại etaxvn.gdt.gov.vn.

Nội dung Biểu mẫu/Cách thực hiện
Đăng ký thuế Mẫu số 01/NCCNN
Kê khai thuế Mẫu số 02/NCCNN
Kỳ khai Theo quý

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp nước ngoài bán dịch vụ số cho khách hàng tại Việt Nam, không có cơ sở thường trú. Nghĩa vụ thuế phát sinh trên doanh thu từ thị trường Việt Nam. Nếu nhà cung cấp không tự kê khai, bên mua hoặc tổ chức trung gian sẽ khấu trừ, nộp thay.

Lưu ý quan trọng

  • Cần phân biệt rõ không có cơ sở thường trú và có cơ sở thường trú vì cơ chế tính, khai và nộp thuế khác nhau.
  • Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu dịch vụ không đồng nghĩa là không nộp thuế tại Việt Nam. Thuế TNDN vẫn kê khai theo quy định chung; thuế GTGT có thể áp dụng 0% nếu đáp ứng điều kiện.
  • Khi thanh tra, vấn đề thường được hỏi đầu tiên là hồ sơ xác định nơi tiêu dùng dịch vụ, chủ thể thanh toán và người chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế.
  • Điều 7, Điều 28, Điều 59 - Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Điều 21, Điều 73, Điều 74, Điều 86, Phụ lục I - Thông tư số 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế