Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Thuế

Quy định về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử

Hướng dẫn chi tiết về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử: cách xác định doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất 20%, ưu đãi thuế, và thủ tục kê khai mới nhất.

Cập nhật Đăng 8 phút đọc

Mục lục23 mục
  1. II. Đối tượng và phạm vi áp dụng
    1. 1. 1. Đối tượng nộp thuế TNDN
    2. 2. 2. Khái niệm doanh nghiệp thương mại điện tử (TMĐT)
  2. IIII. Cách xác định thuế TNDN phải nộp
    1. 1. 1. Công thức tính thuế TNDN
    2. 2. 2. Cơ sở xác định thu nhập tính thuế
  3. IIIIII. Quy định về doanh thu tính thuế
    1. 1. 1. Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
    2. 2. 2. Thu nhập khác
    3. 3. 3. Lưu ý đặc thù với mô hình TMĐT
  4. IVIV. Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
    1. 1. 1. Điều kiện chung
    2. 2. 2. Một số chi phí đặc thù của doanh nghiệp TMĐT
  5. VV. Thuế suất và ưu đãi thuế TNDN
    1. 1. 1. Thuế suất phổ thông
    2. 2. 2. Ưu đãi thuế suất
  6. VIVI. Kê khai, quyết toán và nộp thuế
    1. 1. 1. Thời hạn kê khai, nộp thuế
    2. 2. 2. Sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai online
    3. 3. 3. Trách nhiệm của sàn TMĐT
  7. VIIVII. Hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế
  8. VIIIVIII. Tóm tắt quy định về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử
  9. Câu hỏi thường gặp

Tóm tắt nhanh

  • Đối tượng nộp thuế: Bao gồm doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập từ hoạt động TMĐT tại Việt Nam.
  • Thuế suất phổ thông: Mức thuế suất TNDN chung hiện nay là 20% trên thu nhập tính thuế.
  • Công thức tính thuế: Thuế TNDN = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác) x 20%.
  • Chi phí đặc thù được trừ: Các chi phí như quảng cáo online, thuê hosting, phí trả cho sàn TMĐT... được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Doanh thu sàn TMĐT: Đối với chủ sàn, doanh thu tính thuế là các khoản phí hoa hồng, phí dịch vụ thu từ người bán, không phải tổng giá trị hàng hóa.
  • Kê khai và quyết toán: Tạm nộp thuế theo quý và thực hiện quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính.

Sự bùng nổ của thương mại điện tử (TMĐT) đã mở ra vô vàn cơ hội kinh doanh, nhưng cũng đi kèm với đó là các nghĩa vụ pháp lý, đặc biệt là thuế. Việc hiểu rõ và tuân thủ đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết mọi quy định về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử, từ cách xác định doanh thu, chi phí đến các thủ tục kê khai và quyết toán mới nhất.

Cơ sở pháp lý

I. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng nộp thuế TNDN

Theo quy định hiện hành, các đối tượng phải nộp thuế TNDN trong lĩnh vực TMĐT bao gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam: Các công ty, tổ chức kinh tế có hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ qua các nền tảng số.
  • Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nếu có phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh TMĐT, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số tại Việt Nam.

2. Khái niệm doanh nghiệp thương mại điện tử (TMĐT)

Doanh nghiệp TMĐT được hiểu là tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh có hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc bán hàng hóa thông qua các phương tiện điện tử như:

  • Website bán hàng riêng.
  • Sàn giao dịch thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki…).
  • Mạng xã hội (Facebook, Zalo, Instagram…).
  • Ứng dụng di động.

II. Cách xác định thuế TNDN phải nộp

1. Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức chung sau:

  • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

2. Cơ sở xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản chi phí được trừ hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật thuế, cộng với các khoản thu nhập khác.

Thu nhập tính thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

III. Quy định về doanh thu tính thuế

1. Doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu này không bao gồm thuế GTGT và phải được xuất hóa đơn theo quy định.

2. Thu nhập khác

Ngoài doanh thu chính, doanh nghiệp TMĐT còn có thể có các khoản thu nhập khác phải tính thuế, ví dụ như:

  • Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản cố định.
  • Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

3. Lưu ý đặc thù với mô hình TMĐT

Việc xác định doanh thu có một số điểm khác biệt tùy vào mô hình kinh doanh của bạn:

  • Bán hàng trực tiếp: Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ khách hàng qua website, mạng xã hội.
  • Hoạt động trên sàn TMĐT (Marketplace): Nếu bạn là chủ sàn, doanh thu của bạn là các khoản phí thu từ nhà bán hàng như phí hoa hồng, phí dịch vụ quảng cáo, phí fulfillment… chứ không phải tổng giá trị hàng hóa giao dịch trên sàn.
Chi phí đặc thù được trừ Các chi phí như quảng cáo online, thuê hosting, phí trả cho sàn TMĐT... được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
Chi phí đặc thù được trừ Các chi phí như quảng cáo online, thuê hosting, phí trả cho sàn TMĐT… được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

IV. Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

1. Điều kiện chung

Để một khoản chi được xem là chi phí hợp lý được trừ, cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Một số chi phí đặc thù của doanh nghiệp TMĐT

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMĐT cần đặc biệt lưu ý đến tính hợp lệ của các chi phí sau:

  • Chi phí quảng cáo trực tuyến: Chi phí chạy quảng cáo trên Google, Facebook, TikTok… cần có chứng từ hợp lệ (hợp đồng, sao kê thẻ ngân hàng công ty, invoice từ nhà cung cấp).
  • Chi phí công nghệ: Chi phí thuê máy chủ (hosting, server), tên miền, mua bản quyền phần mềm, chi phí thiết kế và duy trì website/app.
  • Chi phí vận chuyển và hoàn hàng: Chi phí giao hàng cho khách, chi phí xử lý đơn hàng bị trả lại.
  • Chi phí cho sàn TMĐT: Các khoản phí hoa hồng, phí gian hàng, phí quảng cáo trả cho các sàn như Shopee, Lazada…

V. Thuế suất và ưu đãi thuế TNDN

1. Thuế suất phổ thông

Hiện nay, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% trên thu nhập tính thuế. Mức thuế này áp dụng cho phần lớn các doanh nghiệp, bao gồm cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử.

2. Ưu đãi thuế suất

Doanh nghiệp TMĐT có thể được hưởng các mức thuế suất ưu đãi (10%, 15%, 17%) nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể theo luật định, không áp dụng đại trà. Các trường hợp phổ biến bao gồm:

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ưu đãi đầu tư như công nghệ cao, sản xuất sản phẩm phần mềm…

VI. Kê khai, quyết toán và nộp thuế

1. Thời hạn kê khai, nộp thuế

  • Kê khai tạm tính quý: Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện nộp thuế chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Kê khai quyết toán năm: Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

2. Sử dụng hóa đơn điện tử và kê khai online

Theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, tất cả doanh nghiệp đều bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử. Việc này giúp đồng bộ dữ liệu doanh thu, giảm sai sót và tạo thuận lợi cho việc kê khai thuế qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn).

3. Trách nhiệm của sàn TMĐT

Các sàn giao dịch TMĐT có trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên sàn cho cơ quan thuế theo quy định. Điều này giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ hơn hoạt động kinh doanh trên không gian mạng và đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế.

VII. Hoàn thuế và kiểm tra sau hoàn thuế

Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thừa thuế TNDN so với số phải nộp theo quyết toán năm, doanh nghiệp có quyền nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Cơ quan thuế sẽ xem xétและ giải quyết hồ sơ trong thời hạn quy định, đồng thời có thể thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

VIII. Tóm tắt quy định về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử

Tóm lại, việc tuân thủ quy định về thuế TNDN cho doanh nghiệp thương mại điện tử là nghĩa vụ bắt buộc. Doanh nghiệp cần nắm vững cách xác định doanh thu, các khoản chi phí được trừ đặc thù của ngành, áp dụng đúng thuế suất 20% và thực hiện kê khai, nộp thuế đúng hạn. Thuận Thiên hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có cái nhìn toàn diện để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, minh bạch và hiệu quả nhất.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp kinh doanh online nhỏ, hộ kinh doanh có phải kê khai thuế TNDN không?

Nếu bạn đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp (công ty TNHH, công ty cổ phần...), dù quy mô nhỏ vẫn phải kê khai và nộp thuế TNDN. Nếu bạn là hộ kinh doanh, bạn sẽ nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai dành cho hộ kinh doanh, không phải nộp thuế TNDN.

Chi phí quảng cáo Facebook, Google có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có. Chi phí quảng cáo trực tuyến trên Google, Facebook... được tính là chi phí hợp lý được trừ nếu đáp ứng đủ 2 điều kiện: (1) Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh và (2) có đầy đủ chứng từ hợp lệ (hợp đồng dịch vụ, sao kê tài khoản ngân hàng của công ty thanh toán cho nhà cung cấp...).

Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm là khi nào?

Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Ví dụ, với năm tài chính kết thúc ngày 31/12, hạn chót sẽ là ngày 31/03 của năm sau.

Kinh doanh trên sàn TMĐT như Shopee, Lazada thì doanh thu tính thuế là gì?

Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bạn thực nhận từ việc bán hàng trên sàn, sau khi đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, trả hàng. Các khoản phí bạn trả cho sàn (phí thanh toán, phí cố định, hoa hồng...) sẽ được ghi nhận là chi phí được trừ nếu có chứng từ hợp lệ từ sàn cung cấp.

Doanh nghiệp TMĐT có mặc định được hưởng ưu đãi thuế suất không?

Không. Doanh nghiệp TMĐT không mặc định được hưởng ưu đãi thuế. Để được áp dụng thuế suất ưu đãi (10%, 17%...), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cụ thể về ngành nghề ưu đãi đầu tư (ví dụ: công nghệ cao) hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư (ví dụ: khu kinh tế, khu công nghệ cao) theo quy định của Luật Thuế TNDN.

Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc tiếp
Xem thêm bài về Thuế
Hỏi đáp

Hỏi đáp cùng chủ đề

Những câu hỏi thực tế đã được chuyên gia Thuận Thiên giải đáp.

Chưa thấy câu hỏi của bạn?

Xem toàn bộ hỏi đáp, hoặc gửi câu hỏi để chuyên gia chọn lọc và giải đáp công khai.