Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýPháp lý doanh nghiệp

Doanh nghiệp có bắt buộc phải đóng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục11 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào doanh nghiệp thuộc diện nộp phí?
    1. 1. 1. Trường hợp cần xem xét theo nước thải sinh hoạt
    2. 2. 2. Trường hợp không nên hiểu nhầm là nước thải sinh hoạt
  3. IIIIII. Mức phí, cách tính và cách thu
    1. 1. 1. Mức phí
    2. 2. 2. Cách tính
  4. IVIV. Các trường hợp được xem xét miễn phí và lưu ý dễ nhầm
    1. 1. 1. Các trường hợp miễn phí
    2. 2. 2. Lưu ý không nên suy rộng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không phải mọi doanh nghiệp đều đương nhiên thuộc diện nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Doanh nghiệp chỉ được xem xét theo nhóm nước thải sinh hoạt khi nước thải phát sinh từ sinh hoạt hoặc từ cơ sở kinh doanh, dịch vụ thuộc diện quản lý như nước thải sinh hoạt. Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến mang tính công nghiệp phải xem xét theo nhóm nước thải công nghiệp, không thể gộp chung.

Căn cứ: 4 văn bản

Mốc thời gian quan trọng: Quy định mới áp dụng từ 01/01/2026. Trường hợp cơ sở phát sinh dưới 20 m³/ngày (tương ứng 7.300 m³/năm) và sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch thì thuộc diện xem xét thu phí nước thải sinh hoạt.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định Lưu ý
Nước thải sinh hoạt hoặc nước thải từ cơ sở kinh doanh, dịch vụ được quản lý như nước thải sinh hoạt Thuộc đối tượng chịu phí Trừ trường hợp đã nộp giá dịch vụ thoát nước hoặc thuộc diện miễn phí
Cơ sở phát sinh nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày, tương ứng 7.300 m³/năm, sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sạch Thuộc diện chịu phí nước thải sinh hoạt Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này vì chỉ nhìn tên doanh nghiệp mà không kiểm tra lưu lượng và nguồn nước
Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến, gia công mang tính công nghiệp Xem xét theo phí nước thải công nghiệp Không mặc nhiên áp dụng phí nước thải sinh hoạt
Đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định Không thu phí tương ứng Phần này hay bị bỏ sót khi đối chiếu hồ sơ thanh toán

II. Khi nào doanh nghiệp thuộc diện nộp phí?

1. Trường hợp cần xem xét theo nước thải sinh hoạt

Theo quy định mới, doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh, dịch vụ có nước thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng, lưu trú, ăn uống, thương mại, dịch vụ hoặc thuộc danh mục quản lý như nước thải sinh hoạt thì thuộc nhóm xem xét thu phí này.

Không phải doanh nghiệp nào cũng tự động nộp phí nước thải sinh hoạt. Việc xác định còn phụ thuộc vào bản chất nước thải, lưu lượng và nguồn nước sử dụng.

2. Trường hợp không nên hiểu nhầm là nước thải sinh hoạt

Nếu nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến, gia công mang tính công nghiệp thì phải xem xét theo nhóm nước thải công nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn khi gộp toàn bộ nước thải vào một nhóm duy nhất.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp có khu văn phòng và khu sản xuất. Nước thải từ văn phòng, ăn uống, sinh hoạt có thể thuộc diện nước thải sinh hoạt; phần nước thải từ dây chuyền sản xuất phải tách ra xem xét theo nhóm nước thải công nghiệp. Khi thanh tra, vấn đề đầu tiên thường là doanh nghiệp đã phân loại từng nguồn xả thải hay chưa.

III. Mức phí, cách tính và cách thu

1. Mức phí

Nếu thuộc đối tượng chịu phí đối với nước thải sinh hoạt, mức phí là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Cách tính

Nội dung Cách xác định
Mức phí 10% x giá bán 01 m³ nước sạch chưa có thuế GTGT
Công thức Số phí phải nộp = Số lượng nước sạch sử dụng (m³) x Giá bán nước sạch (đồng/m³) x Mức phí
Căn cứ tính phí Lượng nước sạch tiêu thụ đo được qua đồng hồ

Công thức cần nhớ: Số phí phải nộp = Số lượng nước sạch sử dụng x Giá bán nước sạch x 10%.

Căn cứ tính phí theo đồng hồ nước sạch là yếu tố được kiểm tra chặt chẽ. Nếu hóa đơn nước và số liệu kê khai không khớp, doanh nghiệp có thể bị truy thu.

Phí nước thải sinh hoạt được thu chủ yếu qua tổ chức cung cấp nước sạch. Trường hợp không thu theo cách này, việc thu được thực hiện theo cơ chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

IV. Các trường hợp được xem xét miễn phí và lưu ý dễ nhầm

1. Các trường hợp miễn phí

  • Đã nộp giá dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật về thoát nước và xử lý nước thải thì được miễn đối với phần nước thải tương ứng.
  • Nước thải sinh hoạt của tổ chức, trừ cơ sở phát sinh tổng lượng nước thải trung bình từ 20 m³/ngày (tương ứng 7.300 m³/năm) trở lên, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng thì thuộc trường hợp miễn theo quy định.
  • Nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến được tái sử dụng đáp ứng điều kiện miễn theo quy định thì có thể thuộc diện miễn.

2. Lưu ý không nên suy rộng

Chỉ xử lý nước thải tại chỗ chưa đủ để kết luận được miễn phí nếu nước thải vẫn xả ra nguồn tiếp nhận và không thuộc trường hợp miễn cụ thể. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng có hệ thống xử lý nội bộ thì không còn nghĩa vụ gì thêm.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên kết luận chung rằng cứ là doanh nghiệp thì đều nộp phí nước thải sinh hoạt.
  • Cần phân loại đúng giữa nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
  • Cần kiểm tra thêm việc đã nộp giá dịch vụ thoát nước hay chưa để tránh nộp trùng.
  • Khi rà soát hồ sơ, cần đối chiếu: mục đích sử dụng nước, hóa đơn nước sạch, lưu lượng xả thải và tính chất hoạt động của cơ sở.
  • Khoản 2 Điều 2 - Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
  • Điều 2 - Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
  • Điều 5 - Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
  • Điều 6 - Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ: Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.