Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýLuật lao động

Trả lương cho sinh viên mới ra trường thấp hơn lương tối thiểu vùng được không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Kết luận cần nắm ngay
  2. IIII. Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng
  3. IIIIII. Các trường hợp dễ nhầm khi áp dụng
    1. 1. 1. Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán
    2. 2. 2. Thời gian thử việc
    3. 3. 3. Lao động đã qua đào tạo
  4. IVIV. Rủi ro khi trả thấp hơn lương tối thiểu vùng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không. Nếu sinh viên mới ra trường làm việc theo hợp đồng lao động, làm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, thì mức lương theo công việc hoặc chức danh không nên thấp hơn lương tối thiểu vùng. Nhiều doanh nghiệp vẫn cho rằng lao động mới tốt nghiệp hoặc chưa có kinh nghiệm có thể trả thấp hơn, nhưng quy định hiện hành không có ngoại lệ cho trường hợp này.

Căn cứ: 3 văn bản

Trong thời gian thử việc, tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Vì vậy, lương thử việc có thể thấp hơn lương tối thiểu vùng nếu mức lương chính thức của công việc đó đang bằng mức tối thiểu vùng và mức thử việc vẫn đạt từ 85% trở lên.

I. Kết luận cần nắm ngay

Với câu hỏi trả lương cho sinh viên mới ra trường thấp hơn lương tối thiểu vùng được không, câu trả lời là không áp dụng với người đang làm việc chính thức theo hợp đồng lao động.

  • Không có ngoại lệ riêng cho người mới ra trường hoặc chưa có kinh nghiệm.
  • Nếu trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ, mức lương cũng không nên thấp hơn mức tối thiểu tương ứng.
  • Riêng thử việc là trường hợp cần tách riêng để tránh hiểu sai.

Ví dụ thực tế

Một số doanh nghiệp ghi mức lương chính thức thấp vì cho rằng lao động mới ra trường cần thời gian học việc. Nếu người lao động đã ký hợp đồng lao động và làm việc bình thường, cách làm này có thể dẫn đến rủi ro xử phạt khi kiểm tra hồ sơ lương.

II. Mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng

Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi lấy theo nơi cư trú của người lao động, nhưng quy định căn cứ vào nơi doanh nghiệp hoạt động.

Vùng Mức tháng Mức giờ
Vùng I 5.310.000 đồng/tháng 25.500 đồng/giờ
Vùng II 4.730.000 đồng/tháng 22.700 đồng/giờ
Vùng III 4.140.000 đồng/tháng 20.000 đồng/giờ
Vùng IV 3.700.000 đồng/tháng 17.800 đồng/giờ

Mức trên áp dụng theo quy định mới nhất có hiệu lực từ 01/01/2026.

Lưu ý quan trọng

Khi trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán, cần quy đổi sang tháng hoặc giờ để đối chiếu với mức tối thiểu vùng. Chỉ nhìn con số trên bảng lương có thể không phản ánh đúng nghĩa vụ pháp lý.

III. Các trường hợp dễ nhầm khi áp dụng

1. Trả lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán

Nếu người lao động nhận lương theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì mức lương đó khi quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không nên thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc tối thiểu giờ tương ứng. Nhiều doanh nghiệp chỉ thỏa thuận đơn giá mà không kiểm tra mức quy đổi cuối cùng, dễ dẫn đến vi phạm.

2. Thời gian thử việc

Tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Một sai sót thường gặp là doanh nghiệp lấy 85% của mức lương tự xây dựng quá thấp, trong khi mức lương chính thức đã không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.

3. Lao động đã qua đào tạo

Quy định hiện hành không còn yêu cầu chung rằng người đã qua học tập, đào tạo nghề sẽ được trả cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu đối với hợp đồng mới. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đang có thỏa thuận hiện có với chế độ có lợi hơn, gồm cả mức cao hơn ít nhất 7%, thì không nên tự ý cắt giảm nếu chưa có thỏa thuận khác. Khi thanh tra, hồ sơ thỏa ước, quy chế lương và các cam kết nội bộ thường được kiểm tra trước tiên.

IV. Rủi ro khi trả thấp hơn lương tối thiểu vùng

Nếu người sử dụng lao động trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định, mức phạt tiền được chia theo số lượng người lao động bị vi phạm như sau:

Số người lao động bị vi phạm Mức phạt
Từ 01 đến 10 người 20 – 30 triệu đồng
Từ 11 đến 50 người 30 – 50 triệu đồng
Từ 51 người trở lên 50 – 75 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải trả đủ phần tiền lương còn thiếu kèm khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu hoặc trả chậm. Cần rà soát kỹ bảng lương, hợp đồng lao động và cách quy đổi lương khoán trước khi áp dụng.

  • Khoản 2 Điều 90; Khoản 1 Điều 91; Điều 26 - Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14: Bộ luật Lao động
  • Điều 3; Điều 4; Khoản 4 Điều 5 - Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Khoản 3 Điều 17 - Nghị định 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.