Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýLuật lao động

Công ty có được cộng dồn ngày phép từ năm này sang năm khác cho nhân viên không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục10 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Điều kiện để công ty cộng dồn ngày phép
    1. 1. 1. Khi nào được cộng dồn
    2. 2. 2. Giới hạn thời gian nghỉ gộp
    3. 3. 3. Lịch nghỉ do ai sắp xếp
  3. IIIIII. Số ngày phép năm làm căn cứ cộng dồn
  4. IVIV. Xử lý phép chưa nghỉ hết và rủi ro doanh nghiệp hay gặp
    1. 1. 1. Trường hợp chưa nghỉ hết phép
    2. 2. 2. Rủi ro và mức xử phạt
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có, nhưng không tự động. Người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Công ty có thể cho cộng dồn ngày phép từ năm này sang năm khác nếu hai bên thống nhất rõ. Nhiều doanh nghiệp cho rằng phép dư sẽ tự chuyển sang năm sau, nhưng thực tế điều này chỉ đúng khi có thỏa thuận.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Kết luận
Có được cộng dồn ngày phép sang năm sau không? Có thể, nếu người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận.
Có tự động chuyển phép dư sang năm sau không? Không phải trường hợp tự động.
Được nghỉ gộp tối đa bao lâu? Tối đa 03 năm một lần.
Nếu thôi việc mà chưa nghỉ hết phép? Người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Mốc cần nhớ: nghỉ gộp ngày phép năm được áp dụng theo thỏa thuận và giới hạn tối đa 03 năm một lần.

II. Điều kiện để công ty cộng dồn ngày phép

1. Khi nào được cộng dồn

Việc cộng dồn ngày phép thực chất là nghỉ gộp phép năm. Người lao động có thể thỏa thuận với công ty để nghỉ nhiều lần hoặc nghỉ gộp. Nếu không có thỏa thuận, công ty không có cơ sở đương nhiên chuyển số ngày chưa nghỉ sang năm sau.

Thỏa thuận miệng thường dễ dẫn đến hiểu lầm. Tốt nhất nên thể hiện bằng văn bản hoặc email để hai bên đều có căn cứ rõ ràng.

2. Giới hạn thời gian nghỉ gộp

Pháp luật giới hạn nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Cộng dồn vượt quá giới hạn này có thể dẫn đến tranh chấp.

3. Lịch nghỉ do ai sắp xếp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước. Tuy đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm, đặc biệt khi chỉ quản lý phép trên file nội bộ mà không thông báo lịch nghỉ đầy đủ.

III. Số ngày phép năm làm căn cứ cộng dồn

Trường hợp Số ngày nghỉ hằng năm
Làm việc đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường 12 ngày làm việc
Người chưa thành niên, người khuyết tật, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 14 ngày làm việc
Công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 16 ngày làm việc
Làm việc chưa đủ 12 tháng Tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc
Đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động Tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm

Mốc cần nhớ: cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động thì người lao động được tăng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm.

IV. Xử lý phép chưa nghỉ hết và rủi ro doanh nghiệp hay gặp

1. Trường hợp chưa nghỉ hết phép

Nếu người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm, người sử dụng lao động phải trả tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Ngoài trường hợp này, không có quy định buộc phải thanh toán tiền phép chưa nghỉ chỉ vì người lao động không dùng hết trong năm.

2. Rủi ro và mức xử phạt

Một số doanh nghiệp mắc lỗi: không cho người lao động nghỉ phép, sắp lịch nghỉ không đúng, hoặc cho rằng phép dư tự động sang năm mà không cần thống nhất. Vi phạm quy định về nghỉ hằng năm có thể bị xử phạt hành chính:

Chủ thể vi phạm Mức phạt
Cá nhân Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Tổ chức Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

Ví dụ thực tế

Người lao động có 12 ngày phép, trong năm mới nghỉ 5 ngày. Nếu hai bên thỏa thuận chuyển 7 ngày còn lại sang năm sau để nghỉ một lần dài hơn thì có thể thực hiện. Ngược lại, nếu không có thỏa thuận, doanh nghiệp không nên mặc định số ngày này được cộng dồn.

Lưu ý quan trọng

  • Phải có thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
  • Thời gian nghỉ gộp không được vượt quá 03 năm một lần.
  • Nên lưu lại email, đơn đề nghị nghỉ phép hoặc quy chế nội bộ để tránh tranh chấp.
  • Khi người lao động nghỉ việc, cần đối chiếu chính xác số ngày phép còn lại để xử lý tiền lương chưa nghỉ.

Việc ghi rõ điều kiện cộng dồn, thời hạn nghỉ gộp và cách xử lý phép tồn trong quy chế nội bộ sẽ giúp hồ sơ thống nhất và tránh tranh chấp.

  • Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 113 - Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 114 - Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động 2019
  • Điều 65, Điều 66, Khoản 3 Điều 67 - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Khoản 2 Điều 18 - Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Khoản 4 Điều 113 - Luật số 45/2019/QH14 của Quốc hội: Bộ luật Lao động
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.