Mục lục17 mục
Trả lời nhanh
Không. Nếu phần doanh thu bán hàng trên sàn đã được sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN thì bạn không phải khai, nộp lại chính phần doanh thu đó.
Tuy nhiên nhiều người thấy sàn đã trừ tiền thì mặc định nghĩa vụ thuế đã xong. Kết luận đó chỉ đúng khi sàn đã làm đủ ba bước: khấu trừ, kê khai và nộp thay, đồng thời chỉ áp dụng cho đúng những giao dịch thuộc diện sàn nộp thay. Doanh thu bán ngoài sàn hoặc bán trên nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp vẫn phải tách riêng để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Mốc áp dụng: cơ chế này áp dụng từ 01/07/2025.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Tình huống | Có phải tự khai lại thuế GTGT, TNCN không? | Lưu ý quan trọng |
|---|---|---|
| Doanh thu trên sàn đã được sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay | Không | Chỉ đúng với phần doanh thu đã được sàn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thay |
| Doanh thu ngoài sàn: cửa hàng, website riêng, mạng xã hội, kênh khác | Có, phải xác định riêng | Không được gộp chung vào phần đã được sàn nộp thay |
| Bán trên nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp | Có, tự kê khai và nộp | Không áp dụng kết luận miễn khai lại của phần sàn nộp thay |
| Sàn chỉ trừ tiền nhưng chưa rõ đã kê khai, nộp thay hay chưa | Chưa nên kết luận | Cần kiểm tra chứng từ khấu trừ và dữ liệu đối soát |
| Đơn hàng bị hủy hoặc trả lại | Không tự khai lại phần sàn đã kê khai | Sàn thực hiện bù trừ và hoàn lại phần thuế tương ứng |
II. Khi nào không phải tự khai lại thuế?
1. Điều kiện để không phải khai lại
- Doanh thu phát sinh trên nền tảng thương mại điện tử thuộc diện sàn nộp thay.
- Sàn đã thực hiện đủ ba việc: khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNCN.
- Phần doanh thu cần xét đúng là phần đã được nộp thay, không phải toàn bộ doanh thu kinh doanh của hộ hoặc cá nhân.
2. Vài hiểu nhầm thường gặp
- Thấy sàn giữ lại tiền chưa có nghĩa là sàn đã kê khai, nộp thay. Bạn nên kiểm tra chứng từ và dữ liệu đối soát trước khi yên tâm.
- Không áp dụng cho toàn bộ doanh thu. Nhiều hộ kinh doanh bán song song trên sàn, Facebook, website riêng và tại cửa hàng. Chỉ phần giao dịch đã được sàn nộp thay mới không phải khai lại.
Chẳng hạn một shop vừa bán trên sàn A, vừa chốt đơn qua Zalo. Phần đơn trên sàn A đã được khấu trừ, kê khai, nộp thay thì không khai lại. Phần đơn Zalo vẫn phải tách riêng để xử lý nghĩa vụ thuế.
III. Trường hợp nào vẫn phải tự khai thuế?
1. Doanh thu ngoài phạm vi sàn nộp thay
- Doanh thu bán tại cửa hàng.
- Doanh thu từ website riêng.
- Doanh thu qua mạng xã hội hoặc các kênh bán khác không thuộc phạm vi sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay.
Nguyên tắc rất đơn giản: phần nào sàn đã làm thay thì không khai lại; phần nào không nằm trong cơ chế nộp thay thì vẫn phải xác định riêng để tránh bỏ sót doanh thu.
2. Bán trên nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp
- Nếu nền tảng chỉ là nơi đăng bán, nhắn tin, chốt đơn nhưng không có chức năng thanh toán trực tiếp tích hợp hoặc liên kết, hộ và cá nhân cư trú vẫn phải tự kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Không áp dụng kết luận “không phải khai lại” cho nhóm nền tảng này, vì đây là hai cơ chế khác nhau.
Nói cách khác, nếu nền tảng không đứng ra khấu trừ, kê khai và nộp thay, nghĩa vụ thuế vẫn thuộc về người bán.
IV. Làm sao biết sàn của bạn có thuộc diện nộp thay?
1. Dấu hiệu nhận biết nền tảng có chức năng thanh toán
- Người mua thanh toán trực tiếp trên nền tảng qua phương tiện thanh toán được tích hợp hoặc liên kết.
- Các hình thức thường gặp: ví điện tử, thẻ ngân hàng, chuyển khoản qua tài khoản thanh toán, hệ thống chuyển khoản tích hợp, thanh toán khi nhận hàng (COD).
Nếu dòng tiền đi qua hệ thống thanh toán của nền tảng hoặc hệ thống liên kết, đây là dấu hiệu quan trọng để xác định sàn thuộc diện khấu trừ, kê khai và nộp thay.
2. Cách kiểm tra để tránh khai trùng
- Đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế Mẫu số 01/CTKT-TMĐT do sàn cấp bằng phương thức điện tử theo năm.
- Kiểm tra số thuế đã được sàn kê khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử và bảng đối soát doanh thu của sàn.
Thuận Thiên gợi ý bạn kiểm tra theo ba lớp: doanh thu khớp, thuế đã bị khấu trừ, đã có dữ liệu kê khai nộp thay. Làm đủ ba bước này sẽ tránh được việc khai trùng phần thuế đã được xử lý.
V. Đơn hàng hủy, trả lại hàng xử lý thế nào?
1. Cách xử lý phần thuế đã khấu trừ
- Với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng, sàn thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch đó với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng khác.
- Sàn đồng thời trả lại đầy đủ, kịp thời số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thay tương ứng với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng.
2. Điều người bán cần lưu ý
- Phần điều chỉnh này do sàn thực hiện, không phải người bán tự sửa một tờ khai mà sàn đã đứng ra kê khai thay.
- Bạn nên giữ lại bảng đối soát đơn hủy, đơn hoàn để kiểm tra doanh thu và số thuế bù trừ có khớp không.
Ví dụ, tháng này shop có 20 đơn, trong đó 2 đơn hoàn hàng sau khi sàn đã khấu trừ thuế. Sàn sẽ bù trừ phần thuế của 2 đơn hoàn vào các giao dịch khác và hoàn lại số tiền tương ứng, thay vì để người bán tự đi khai lại phần đã nộp thay đó.
VI. Checklist ngắn để tự kiểm tra
1. Bốn việc bạn không nên bỏ sót
- Tách riêng doanh thu trên sàn đã được nộp thay và doanh thu ngoài sàn.
- Kiểm tra sàn đã làm đủ khấu trừ, kê khai, nộp thay, không chỉ dừng ở việc đã trừ tiền.
- Lưu Mẫu 01/CTKT-TMĐT, bảng đối soát doanh thu và dữ liệu giao dịch hủy/hoàn.
- Với nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp, chủ động xác định phần nghĩa vụ thuế của mình.
2. Chốt lại để áp dụng đúng
- Không khai lại phần doanh thu trên sàn đã được khấu trừ, kê khai và nộp thay.
- Vẫn phải xử lý riêng phần doanh thu ngoài sàn hoặc trên nền tảng không thuộc cơ chế nộp thay.
Với người bán đa kênh, đây là chỗ cần tách rõ nhất. Chỉ cần gộp nhầm doanh thu, bạn rất dễ rơi vào một trong hai lỗi: khai trùng phần sàn đã nộp thay hoặc bỏ sót phần doanh thu ngoài sàn.
Căn cứ pháp lý
4 văn bản · 18 điều khoản. Bấm từng văn bản để xem điều khoản.
Luật số 56/2024/QH152 điều khoản
hiệu lực từ ngày 01/04/2025 đối với điểm b khoản 5 Điều 6, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính Xem văn bản gốc
- Điểm b khoản 5 Điều 6Bổ sung khoản 4a Điều 42 Luật Quản lý thuế về trách nhiệm sàn, nền tảng có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay và kê khai thuế đã khấu trừ cho hộ, cá nhân kinh doanh.
- Khoản 4a Điều 42 Luật Quản lý thuế được bổ sungHộ, cá nhân không thuộc đối tượng được khấu trừ, nộp thay phải trực tiếp đăng ký, khai và nộp thuế.
Nghị định 117/2025/NĐ-CP10 điều khoản
hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân Xem văn bản gốc
- Khoản 1 Điều 3Xác định nền tảng có chức năng thanh toán trực tiếp, gồm ví điện tử, thẻ ngân hàng, chuyển khoản, hệ thống chuyển khoản tích hợp, COD và phương tiện khác theo luật.
- Khoản 1, khoản 2 Điều 4Tổ chức quản lý nền tảng thuộc diện khấu trừ, nộp thay thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN theo từng giao dịch.
- Khoản 1 Điều 5Thời điểm khấu trừ là khi xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán.
- Khoản 1 Điều 6Sàn kê khai thuế đã khấu trừ theo tháng; giao dịch hủy hoặc trả hàng được bù trừ với giao dịch khác.
- Khoản 2 Điều 7Sàn cấp chứng từ khấu trừ thuế Mẫu số 01/CTKT-TMĐT bằng phương thức điện tử theo năm cho hộ, cá nhân.
- Khoản 4, khoản 6 Điều 7Sàn chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay chính xác; hoàn trả đầy đủ, kịp thời tiền thuế của giao dịch hủy hoặc trả hàng.
- Khoản 1, khoản 2 Điều 8Hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng không có chức năng thanh toán trực tiếp tự thực hiện nghĩa vụ thuế và kê khai, nộp thuế điện tử.
- Khoản 2, khoản 3 Điều 11Hộ, cá nhân cung cấp đầy đủ thông tin mã số thuế hoặc định danh và tài liệu xác định nghĩa vụ thuế cho nền tảng.
- Khoản 4 Điều 11Phần hoạt động trên nền tảng đã được khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN thì không phải khai, nộp lại.
- Khoản 4 Điều 12Cơ quan thuế cung cấp thông tin số thuế sàn đã khấu trừ, nộp thay qua tài khoản thuế điện tử của người nộp thuế.
Nghị định 68/2026/NĐ-CP4 điều khoản
hiệu lực từ ngày 05/03/2026, quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Xem văn bản gốc
- Khoản 1 Điều 11Chủ quản nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán khấu trừ, khai thay, nộp thay theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
- Khoản 2 Điều 11Hộ, cá nhân cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán tự kê khai, nộp thuế.
- Khoản 3 Điều 11Trường hợp thuộc diện quyết toán thuế TNCN năm phải tổng hợp doanh thu; số thuế TNCN sàn đã khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế phải nộp.
- Khoản 2 Điều 18Tờ khai, bảng kê và chứng từ khấu trừ thuế TMĐT tiếp tục thực hiện theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP.
Nghị định 141/2026/NĐ-CP2 điều khoản
hiệu lực từ ngày 01/01/2026, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Xem văn bản gốc
- Khoản 1 Điều 1 - Thay mức “500 triệu đồng” bằng “01 tỷ đồng” tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
- Khoản 3 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổiHộ, cá nhân có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất phải tổng hợp doanh thu để quyết toán thuế TNCN; số thuế sàn đã nộp thay được trừ.

Kiểm duyệt bởi
Nguyễn Ngọc Chuyên
Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên
Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.
