Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánNghề nghiệp

Có cần nộp thuế thu nhập cá nhân khi làm việc tự do không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục10 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào bị khấu trừ 10% và khi nào phải tự quyết toán?
    1. 1. 1. Trường hợp thường bị khấu trừ 10% tại nguồn
    2. 2. 2. Trường hợp có thể tạm thời chưa bị khấu trừ
    3. 3. 3. Trường hợp phải tự kê khai, tự quyết toán
  3. IIIIII. Giảm trừ gia cảnh và biểu thuế khi quyết toán
    1. 1. 1. Mức giảm trừ gia cảnh cần lưu ý
    2. 2. 2. Biểu thuế lũy tiến từng phần khi quyết toán
  4. IVIV. Phân biệt freelancer nhận thù lao và freelancer có đăng ký kinh doanh
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Người làm việc tự do vẫn có thể phát sinh thuế thu nhập cá nhân, nhưng cách tính không giống nhau ở mọi trường hợp. Nhiều người nghĩ làm freelancer chỉ cần nhận tiền là xong, nhưng thực tế nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào bản chất thu nhập: nhận tiền công, tiền thù lao hay có hoạt động kinh doanh độc lập/có đăng ký kinh doanh. Nếu bạn nhận tiền công, tiền thù lao từ tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập mà không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, khoản chi từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thường bị khấu trừ 10% tại nguồn. Nếu sau giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế vẫn vượt ngưỡng, bạn phải quyết toán và nộp thêm theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Căn cứ: 5 văn bản

Trong thực tế, các khoản thu nhập nhận từ nhiều nơi, từ nước ngoài hoặc bên trả không khấu trừ tại nguồn thường bị bỏ sót. Khi đó, cá nhân phải tự kê khai, tự quyết toán. Cần tách đúng trường hợp ngay từ đầu để tránh kê khai sai nhóm thu nhập.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý thuế
Không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng, nhận từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Thường bị khấu trừ 10% tại nguồn
Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính sau giảm trừ chưa đến mức nộp thuế Có thể làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế để tạm thời chưa bị khấu trừ
Cuối năm tổng thu nhập tính thuế sau giảm trừ vẫn vượt ngưỡng Thực hiện quyết toán thuế và tính lại theo biểu lũy tiến từng phần
Thu nhập không bị khấu trừ tại nguồn Cá nhân tự kê khai, quyết toán
Có hoạt động kinh doanh độc lập/có đăng ký kinh doanh Xem theo thu nhập từ kinh doanh, không đồng nhất với tiền lương, tiền công

Mốc quan trọng: khấu trừ 10% áp dụng khi chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 03 tháng.

II. Khi nào bị khấu trừ 10% và khi nào phải tự quyết toán?

1. Trường hợp thường bị khấu trừ 10% tại nguồn

Nếu tổ chức hoặc cá nhân trả cho bạn tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác và bạn thuộc diện không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, khoản chi từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thường được khấu trừ 10% trước khi nhận tiền. Tuy nhiên, nhiều đơn vị chi trả vẫn xác định sai loại hợp đồng hoặc chi nhỏ lẻ nhiều đợt mà không kiểm tra đúng từng lần chi.

Ví dụ thực tế

Bạn nhận thù lao theo từng job thiết kế, mỗi lần thanh toán từ một công ty là 3.000.000 đồng. Trường hợp này thường được xử lý theo cơ chế khấu trừ 10% trước khi công ty thanh toán.

2. Trường hợp có thể tạm thời chưa bị khấu trừ

Nếu bạn chỉ có duy nhất loại thu nhập thuộc diện bị khấu trừ 10% nêu trên và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức nộp thuế, bạn có thể làm cam kết theo mẫu của cơ quan thuế gửi bên trả thu nhập để tạm thời chưa bị khấu trừ. Đây chỉ là cơ chế tạm chưa khấu trừ, không có nghĩa là về sau không phải quyết toán nếu phát sinh thêm thu nhập hoặc vượt ngưỡng.

3. Trường hợp phải tự kê khai, tự quyết toán

Nếu thu nhập của bạn không bị khấu trừ tại nguồn, ví dụ nhận từ nước ngoài hoặc bên trả không thực hiện khấu trừ, thì cá nhân có trách nhiệm tự kê khai, tự quyết toán. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ các khoản thu nhập từ nhiều nguồn, nếu hồ sơ quyết toán chỉ thể hiện một phần, dễ bị truy thu nếu kê khai thiếu.

III. Giảm trừ gia cảnh và biểu thuế khi quyết toán

1. Mức giảm trừ gia cảnh cần lưu ý

Khi xác định cuối cùng có phát sinh thuế hay không, cần nhìn vào thu nhập tính thuế sau các khoản giảm trừ. Mức giảm trừ gia cảnh đang áp dụng như sau:

Đối tượng giảm trừ Mức giảm trừ
Bản thân người nộp thuế 15,5 triệu đồng/tháng hoặc 186 triệu đồng/năm
Mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng

Nhiều người chỉ nhớ mức khấu trừ 10% khi nhận tiền, nhưng quên rằng số thuế cuối cùng còn phụ thuộc vào giảm trừ gia cảnh khi quyết toán.

2. Biểu thuế lũy tiến từng phần khi quyết toán

Nếu sau khi trừ các khoản giảm trừ mà vẫn còn thu nhập tính thuế, phần quyết toán được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
Đến 10 triệu đồng 5%
Trên 10 đến 30 triệu đồng 10%
Trên 30 đến 60 triệu đồng 20%
Trên 60 đến 100 triệu đồng 30%
Trên 100 triệu đồng 35%

Lưu ý: số tiền đã khấu trừ 10% trước đó không phải lúc nào cũng là số thuế cuối cùng. Khi quyết toán, có thể nộp thêm hoặc nộp thừa tùy tổng thu nhập và các khoản giảm trừ.

IV. Phân biệt freelancer nhận thù lao và freelancer có đăng ký kinh doanh

Không gộp tất cả trường hợp làm việc tự do vào cùng một cách tính thuế. Nếu bạn chỉ nhận tiền công, tiền thù lao theo từng lần chi trả, cách xử lý thường đi theo hướng khấu trừ 10% và quyết toán như nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công. Ngược lại, nếu bạn có hoạt động kinh doanh độc lập hoặc có đăng ký kinh doanh, thu nhập cần xem theo nhóm thu nhập từ kinh doanh.

Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi ký hợp đồng cộng tác viên nhưng bản chất công việc lại mang tính kinh doanh độc lập, hoặc ngược lại. Cần kiểm tra đúng bản chất giao dịch, chứng từ chi trả và cách kê khai ngay từ đầu để tránh điều chỉnh hồ sơ về sau.

Lưu ý quan trọng

  • Khấu trừ 10% là cơ chế tại nguồn cho một số trường hợp chi trả, không tự động đồng nghĩa với nghĩa vụ thuế cuối cùng.
  • Nếu có nhiều nguồn thu nhập, phần quyết toán cuối năm dễ thiếu sót nếu không tổng hợp đủ chứng từ.
  • Thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công không nên gộp máy móc thành một nhóm.
  • Quy tắc khấu trừ 10% theo Thông tư 111/2013/TT-BTC vẫn là căn cứ trực tiếp cho khấu trừ tại nguồn; các thông tin về giảm trừ gia cảnh và biểu thuế được áp dụng theo khung cập nhật hiện hành.
  • Khoản 2 Điều 3 - Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012
  • Điểm i Khoản 1 Điều 25 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Điểm i Khoản 1 Điều 25 - Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức giảm trừ gia cảnh
  • Điều 2, Điều 3, Điều 8, Điều 9 - Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Nghề nghiệp