Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Bao nhiêu tuổi thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Điều kiện hưởng theo từng nhóm tuổi
    1. 1. 1. Từ đủ 75 tuổi trở lên
    2. 2. 2. Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi
  3. IIIIII. Mức hưởng, hồ sơ và cách nộp
    1. 1. 1. Mức trợ cấp và hỗ trợ chênh lệch
    2. 2. 2. Hồ sơ và nơi nộp
  4. IVIV. Những điểm dễ nhầm khi xác định điều kiện
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Người từ đủ 75 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Riêng nhóm từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi, chỉ xét hưởng nếu thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo. Đừng nhầm rằng cứ đủ 70 tuổi là tự động được nhận.

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc quan trọng: áp dụng từ 01/07/2025. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện là 500.000 đồng/tháng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nhóm tuổi Điều kiện đi kèm Kết quả
Từ đủ 75 tuổi trở lên Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng thấp hơn 500.000 đồng/tháng; có văn bản đề nghị Có thể hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng thấp hơn 500.000 đồng/tháng; có văn bản đề nghị Có thể hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Dưới 70 tuổi Không thuộc nhóm nêu trên Chưa thuộc diện hưởng

II. Điều kiện hưởng theo từng nhóm tuổi

1. Từ đủ 75 tuổi trở lên

Nhóm này được xét khi đáp ứng ba yếu tố: từ đủ 75 tuổi trở lên, không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (hoặc đang hưởng nhưng mức thấp hơn 500.000 đồng/tháng), và có văn bản đề nghị.

Nhiều người hay bỏ sót trường hợp đang hưởng lương hưu thấp vẫn có thể được hỗ trợ phần chênh lệch.

2. Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi

Nhóm này chỉ xét khi người đó thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời đáp ứng điều kiện về lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội và có văn bản đề nghị.

Một lỗi phổ biến: 70 tuổi nhưng không thuộc hộ nghèo hay cận nghèo thì chưa được hưởng.

III. Mức hưởng, hồ sơ và cách nộp

1. Mức trợ cấp và hỗ trợ chênh lệch

  • Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện hành: 500.000 đồng/tháng.
  • Nếu đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn 500.000 đồng, phần hỗ trợ thường được tính bằng số chênh lệch.
  • Ngoài tiền trợ cấp, người hưởng còn được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng.
  • Nếu đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khác, người hưởng sẽ được nhận mức cao hơn.

2. Hồ sơ và nơi nộp

Nội dung Thông tin
Hồ sơ Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01
Nơi nộp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi cư trú
Cách nộp Trực tiếp, qua tổ chức bưu chính, hoặc trên môi trường mạng

Ví dụ thực tế

Người 76 tuổi, không hưởng lương hưu hay trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, có văn bản đề nghị thì thuộc diện được hưởng. Người 72 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, có văn bản đề nghị, cũng có thể hưởng nếu đáp ứng điều kiện về trợ cấp hằng tháng.

Lưu ý quan trọng

Ngoài độ tuổi, hồ sơ đề nghị vẫn là điểm dễ thiếu nhất. Không có văn bản đề nghị, cơ quan giải quyết thường chưa có cơ sở để xem xét.

IV. Những điểm dễ nhầm khi xác định điều kiện

  • Không phải cứ đủ 70 tuổi là tự động được hưởng.
  • Nhóm từ đủ 75 tuổi trở lên vẫn cần có văn bản đề nghị.
  • Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn 500.000 đồng/tháng vẫn có thể thuộc diện hỗ trợ chênh lệch.
  • Nếu có nhiều chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng cùng lúc, thường áp dụng mức cao hơn thay vì cộng dồn.

Thuận Thiên khuyên bạn kiểm tra đủ 3 điểm trước khi nộp: tuổi, tình trạng hưởng lương hưu/trợ cấp, và văn bản đề nghị. Thiếu một trong ba, hồ sơ dễ bị trả lại hoặc phải bổ sung.

  • Khoản 1, khoản 2 điều 21 - Luật số 41/2024/QH15: Luật bảo hiểm xã hội
  • Điều 2 - Nghị định số 176/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Khoản 1, khoản 2 điều 3 - Nghị định số 176/2025/NĐ-CP: Mức trợ cấp hưu trí xã hội và hỗ trợ chênh lệch
  • Điều 4 - Nghị định số 176/2025/NĐ-CP: Trường hợp đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
  • Điều 5 và phụ lục (Mẫu số 01) - Nghị định số 176/2025/NĐ-CP: Hồ sơ và thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.