Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếBáo cáo thuế

Chính sách giảm thuế GTGT 2% từ 1/7/2025 áp dụng cho đối tượng nào?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục10 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh đối tượng được áp dụng
  2. IIII. Các trường hợp không thuộc diện giảm thuế
  3. IIIIII. Cách áp dụng theo từng phương pháp tính thuế
    1. 1. 1. Phương pháp khấu trừ
    2. 2. 2. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
    3. 3. 3. Phạm vi áp dụng theo từng khâu
  4. IVIV. Kê khai, hóa đơn và thời gian áp dụng
    1. 1. 1. Cách lập hóa đơn và kê khai
    2. 2. 2. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Chính sách giảm thuế GTGT 2% từ 1/7/2025 áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất GTGT 10%, giảm còn 8% với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ. Với cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn. Chính sách này áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại, nhưng không áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện loại trừ.

Căn cứ: 5 văn bản

Thời gian áp dụng: từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh đối tượng được áp dụng

Nhóm đối tượng Cách giảm thuế Phạm vi áp dụng
Cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp khấu trừ Áp dụng thuế suất GTGT 8% trên hóa đơn Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%
Cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế

Lưu ý: chính sách chỉ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10%, không áp dụng đại trà. Doanh nghiệp cần rà lại mã hàng và nhóm dịch vụ trước khi xuất hóa đơn.

II. Các trường hợp không thuộc diện giảm thuế

Không áp dụng giảm thuế GTGT 2% với các nhóm sau:

  • Viễn thông
  • Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản phẩm kim loại
  • Sản phẩm khai khoáng, trừ than
  • Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng
  • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
  • Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%
  • Hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 5%

Các nhóm loại trừ này được xác định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác mã hàng và dịch vụ, đặc biệt với các dịch vụ có tính chất pha trộn.

Lưu ý quan trọng: Nếu hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm loại trừ thì dù đang phát sinh ở khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay thương mại đều không được giảm thuế.

III. Cách áp dụng theo từng phương pháp tính thuế

1. Phương pháp khấu trừ

Nếu cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, thì khi lập hóa đơn ghi thuế suất GTGT 8%.

2. Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu

Nếu cơ sở kinh doanh (gồm hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu và hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế, thì giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn.

3. Phạm vi áp dụng theo từng khâu

Việc giảm thuế được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công và kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp cần áp dụng đồng nhất giữa đầu vào và đầu ra để tránh sai sót.

Ví dụ minh họa: Dịch vụ logistics, vận tải, nhà hàng, khách sạn thuộc diện được giảm thì áp dụng mức thuế suất 8%. Ngược lại, viễn thông, bất động sản, hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) thì không thuộc diện giảm.

IV. Kê khai, hóa đơn và thời gian áp dụng

1. Cách lập hóa đơn và kê khai

Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ, trên hóa đơn tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi 8%. Nếu áp dụng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với tờ khai thuế GTGT.

Chính sách này không làm thay đổi thời hạn kê khai thuế GTGT. Việc kê khai vẫn thực hiện theo quy định chung của Luật Quản lý thuế, theo tháng hoặc theo quý.

2. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT, kể cả trường hợp có áp dụng giảm thuế 2%, thực hiện theo khung xử phạt chung tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP). Không có quy định phạt riêng chỉ vì tờ khai có nội dung giảm thuế.

Lưu ý quan trọng:

  • Ghi sai thuế suất trên hóa đơn, ví dụ ghi 10% thay vì 8%.
  • Áp dụng sai với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục loại trừ.
  • Không kê khai Phụ lục III – Mẫu số 01.
  • Không điều chỉnh hóa đơn cũ khi đã lập sai.

Khi rà soát hồ sơ thực tế, cần kiểm tra 3 điểm: thuế suất gốc của hàng hóa, danh mục loại trừ, và phương pháp tính thuế của đơn vị. Đây là cách nhanh nhất để tránh sai sót về đối tượng được giảm.

  • Điều 1, Điều 2 - Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
  • Điều 1 - Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội: Về giảm thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 3 Điều 9 - Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019
  • Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP: Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Báo cáo thuế