Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếBáo cáo thuế

Thủ tục hồ sơ để chứng minh đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

Cập nhật Đăng 7 phút đọc

Mục lục10 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh hồ sơ cần có
  2. IIII. Hồ sơ chứng minh điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
    1. 1. 1. Hồ sơ chung
    2. 2. 2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  3. IIIIII. Trường hợp xuất khẩu, kê khai và hạch toán
    1. 1. 1. Hồ sơ đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
    2. 2. 2. Kê khai thuế và cách chứng minh với cơ quan thuế
    3. 3. 3. Hạch toán riêng và phân bổ thuế GTGT đầu vào
  4. IVIV. Mốc thời gian và trường hợp cần đối chiếu riêng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không có thủ tục riêng để nộp trước nhằm “xin xác nhận” đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ ngay trên hồ sơ khai thuế GTGT, thường là Mẫu số 01/GTGT, đồng thời lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ nộp thuế, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tài liệu liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh hồ sơ cần có

Nội dung Yêu cầu cần có
Điều kiện 1 Hóa đơn GTGT hợp pháp khi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay phía nước ngoài theo quy định
Điều kiện 2 Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, kể cả hàng hóa nhập khẩu, trừ một số trường hợp đặc thù
Điều kiện 3 Khoản thuế đầu vào liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Cách thực hiện Kê khai trên tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT và lưu hồ sơ để xuất trình khi cần
Trường hợp đặc biệt Nếu có tổn thất hoặc giao dịch đặc thù, cần có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh theo hướng dẫn tương ứng

Nhiều người cho rằng chỉ cần hóa đơn là đủ. Tuy nhiên, cơ quan thuế đặc biệt chú trọng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và mối liên hệ với hoạt động chịu thuế GTGT.

II. Hồ sơ chứng minh điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1. Hồ sơ chung

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài nếu thuộc trường hợp nộp thay.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.

Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp mua hàng phục vụ kinh doanh chịu thuế, có hóa đơn hợp pháp nhưng chỉ nộp tiền mặt cho bên bán. Khi đó, phần thuế đầu vào tương ứng có thể bị xem xét lại trong quá trình kiểm tra.

2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, kể cả hàng hóa nhập khẩu.
  • Chứng từ thanh toán cần là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định liên quan.
  • Không bao gồm trường hợp chỉ nộp tiền mặt cho bên bán.
  • Nếu mua theo phương thức trả chậm hoặc trả góp, cần có hợp đồng bằng văn bản và chứng từ thanh toán theo thời hạn ghi trong hợp đồng.
  • Cần đối chiếu thêm các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định vì có ngoại lệ riêng.

Lưu ý: Bộ chứng từ có thể đầy đủ hóa đơn nhưng thiếu chứng từ thanh toán đúng hình thức, hoặc thanh toán chậm không đúng hợp đồng trả chậm/trả góp.

III. Trường hợp xuất khẩu, kê khai và hạch toán

1. Hồ sơ đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Ngoài điều kiện chung, hồ sơ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần tách riêng và lưu đầy đủ các tài liệu sau:

  • Hợp đồng ký với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
  • Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
  • Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa nếu có.

Tuy nhiên, một điểm cần kiểm tra là các chứng từ logistics đi kèm, vì doanh nghiệp có thể có hợp đồng và hóa đơn nhưng thiếu các giấy tờ này.

2. Kê khai thuế và cách chứng minh với cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thông qua hồ sơ khai thuế GTGT, thường trên Mẫu số 01/GTGT.
  • Không có thủ tục hành chính tiền kiểm để xin xác nhận trước việc đủ điều kiện khấu trừ.
  • Việc chứng minh được thực hiện bằng cách lưu trữ hồ sơ đầy đủ, kê khai đúng kỳ, đúng chỉ tiêu và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Nếu khi kiểm tra hồ sơ không đầy đủ hoặc không đáp ứng điều kiện, số thuế GTGT đầu vào tương ứng có thể không được khấu trừ.

Cơ quan thuế khi thanh tra sẽ kiểm tra trước tiên hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ chứng minh khoản mua vào phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT.

3. Hạch toán riêng và phân bổ thuế GTGT đầu vào

Cơ sở kinh doanh cần hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Phần thuế không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí TNDN hoặc nguyên giá tài sản cố định, trừ trường hợp đặc biệt.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp dùng chung chi phí cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế nhưng không tách riêng hoặc phân bổ sai tỷ lệ, sẽ dễ bị điều chỉnh.

IV. Mốc thời gian và trường hợp cần đối chiếu riêng

Nội dung Mốc áp dụng
Nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
Nộp tờ khai thuế GTGT theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Chậm nộp hồ sơ khai thuế từ 1-5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Chậm nộp từ 1-30 ngày Phạt từ 2-5 triệu đồng
Chậm nộp từ 31-60 ngày Phạt từ 5-8 triệu đồng
Chậm nộp trên 60 ngày hoặc vi phạm khác Phạt từ 8-15 triệu đồng

Các trường hợp đặc thù như tài sản cố định phục vụ người lao động, tài sản góp vốn, ủy quyền, hoặc ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống cần đối chiếu hướng dẫn riêng để xác định điều kiện và hồ sơ áp dụng. Việc áp dụng máy móc điều kiện chung có thể dẫn đến truy thu.

Khi rà soát hồ sơ trước kỳ kê khai hoặc trước đợt kiểm tra thuế, có thể kiểm tra theo thứ tự: hóa đơn → thanh toán → mục đích sử dụng → tờ khai → hồ sơ đặc thù. Cách này giúp phát hiện chứng từ còn thiếu và tránh thiếu sót khi giải trình.

  • Khoản 2 Điều 14; Điểm g Khoản 1 và Khoản 2 Điều 14 - Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26 - Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, được sửa đổi bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC
  • Khoản 1 Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019
  • Điều 13 - Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Báo cáo thuế