Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Trợ cấp hưu trí xã hội dành cho những ai?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục5 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh đối tượng được hưởng
  2. IIII. Mức hưởng và quyền lợi đi kèm
  3. IIIIII. Hồ sơ và mẫu đề nghị
  4. IVIV. Hỗ trợ mai táng và điểm dễ nhầm
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Trợ cấp hưu trí xã hội dành cho công dân Việt Nam thuộc một trong hai nhóm: từ đủ 75 tuổi trở lên, hoặc từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo. Ngoài ra, còn phải xét tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, và phải có văn bản đề nghị hưởng. Nhiều người lầm tưởng chỉ cần cao tuổi là đủ, nhưng quy định lại khác.

Căn cứ: 4 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh đối tượng được hưởng

Nhóm đối tượng Điều kiện cần có
Từ đủ 75 tuổi trở lên
  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc
  • Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội;
  • Và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi
  • Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ;
  • Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng mức thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội;
  • Và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Chính sách này áp dụng từ ngày 01/07/2025.

Lưu ý quan trọng

Không phải mọi người cao tuổi đều mặc nhiên được hưởng. Nhóm từ đủ 75 tuổi trở lên không cần xét hộ nghèo hay cận nghèo, nhưng vẫn phải kiểm tra tình trạng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, cũng như có văn bản đề nghị. Đây là điểm dễ bỏ sót khi người thân làm thủ tục.

II. Mức hưởng và quyền lợi đi kèm

Nếu đủ điều kiện, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 500.000 đồng/tháng.

Nội dung Mức/Quyền lợi
Trợ cấp hằng tháng 500.000 đồng/tháng
Bảo hiểm y tế Được ngân sách nhà nước đóng theo quy định
Khi chết Được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng theo mức pháp luật quy định

Mốc số tiền cần chú ý: 500.000 đồng/tháng.

Người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng vẫn có thể được xem xét, nếu mức đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội. Nhiều người vội vàng tự loại hồ sơ của mình vì nghĩ không đủ điều kiện.

III. Hồ sơ và mẫu đề nghị

Hồ sơ hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khá gọn, chỉ gồm Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP.

  • Không yêu cầu thêm giấy tờ khác.
  • UBND cấp xã sẽ xác thực thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mẫu số 01 được dùng cho các trường hợp:

  • Đề nghị hưởng mới;
  • Thay đổi nơi cư trú;
  • Điều chỉnh thông tin;
  • Thôi hưởng.

Ví dụ thực tế

Ví dụ: Một người từ đủ 75 tuổi, không thuộc hộ nghèo, hiện không hưởng lương hưu và đã có văn bản đề nghị thì vẫn được xem xét. Ngược lại, người từ đủ 70 đến dưới 75 tuổi, nếu không thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, thì chưa thuộc nhóm này dù đã đủ tuổi. Cần lưu ý điều này để tránh nhầm lẫn.

IV. Hỗ trợ mai táng và điểm dễ nhầm

Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng, đã đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch UBND cấp xã chưa ban hành quyết định hưởng mà chết, thì được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

  • Nếu một người đồng thời thuộc nhiều diện được hỗ trợ mai táng khác nhau thì được hưởng một mức cao nhất.
  • Pháp luật cũng tính đến trường hợp đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Lưu ý quan trọng

Trên thực tế, hồ sơ thường vướng ở khâu xác định nhóm tuổi, tình trạng hộ nghèo/cận nghèo và mức lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội đang nhận. Nếu rà soát ba điểm này ngay từ đầu, việc nộp hồ sơ sẽ thuận lợi hơn và không phải bổ sung sau.

  • Điều 21 và Điều 22 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 2, Điều 3, Khoản 1 Điều 4 và Điều 5 - Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về trợ cấp hưu trí xã hội
  • Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ
  • Khoản 2 Điều 11 - Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.