Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Lợi tức từ góp vốn doanh nghiệp có phải nộp thuế TNCN không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục11 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Trường hợp nào chịu thuế, trường hợp nào không
    1. 1. 1. Các khoản thường thuộc diện chịu thuế
    2. 2. 2. Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn
  3. IIIIII. Cách tính, thời điểm tính thuế và hồ sơ khấu trừ
    1. 1. 1. Thuế suất và thời điểm xác định thu nhập
    2. 2. 2. Khấu trừ tại nguồn và biểu mẫu
  4. IVIV. Điểm dễ nhầm khi kê khai và thời hạn nộp
    1. 1. 1. Không nhầm với chuyển nhượng vốn hoặc chuyển nhượng chứng khoán
    2. 2. 2. Thời hạn nộp và chậm nộp
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Lợi tức cá nhân nhận được từ góp vốn vào doanh nghiệp thuộc thu nhập từ đầu tư vốn và chịu thuế TNCN. Thuế suất áp dụng là 5% trên thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh. Bên chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tại nguồn trước khi chi trả.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Áp dụng
Lợi tức từ góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, quỹ đầu tư và các hình thức đầu tư vốn khác Thuộc diện chịu thuế TNCN
Thuế suất 5%
Căn cứ tính thuế Thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh
Khấu trừ thuế Tổ chức/cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tại nguồn
Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn Lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

Mức cần nhớ: thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn là 5%; khai và nộp theo từng lần phát sinh, chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

II. Trường hợp nào chịu thuế, trường hợp nào không

1. Các khoản thường thuộc diện chịu thuế

Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm lợi tức cá nhân nhận được do góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, quỹ đầu tư và các hình thức đầu tư vốn khác theo quy định pháp luật.

Cần phân biệt rõ giữa lợi tức được chia với tiền thu về khi bán phần vốn góp. Đây là hai nhóm thu nhập khác nhau. Nếu bạn nhận cổ tức, lợi tức hoặc khoản phân chia từ phần vốn góp thì xét theo nhóm đầu tư vốn, không phải chuyển nhượng vốn.

2. Các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn

  • Lợi tức của doanh nghiệp tư nhân do cá nhân làm chủ.
  • Lợi tức của công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ.

Khi tự kê khai, nhiều người chỉ nhìn vào tên gọi “lợi tức” và cho rằng khoản nào cũng bị tính thuế như nhau. Điều này không chính xác.

Lưu ý quan trọng: Ngoài các trường hợp nêu trên, có thể có một số khoản miễn thuế riêng theo quy định về thuế TNCN, nhưng nguyên tắc chung là lợi tức từ góp vốn doanh nghiệp thông thường vẫn thuộc diện chịu thuế TNCN.

III. Cách tính, thời điểm tính thuế và hồ sơ khấu trừ

1. Thuế suất và thời điểm xác định thu nhập

Thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng thuế suất toàn phần 5%. Thu nhập tính thuế là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm chi trả hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Nội dung Cách hiểu ngắn gọn
Thuế suất 5% trên thu nhập tính thuế
Kỳ tính Theo từng lần phát sinh
Thời điểm tính thuế Khi chi trả hoặc khi nhận thu nhập

2. Khấu trừ tại nguồn và biểu mẫu

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn trước khi trả theo hướng dẫn hiện hành. Nhiều doanh nghiệp vi phạm khi chỉ chia lợi tức mà không rà lại nghĩa vụ khấu trừ.

  • Tờ khai khấu trừ: Mẫu số 06/TNCN.
  • Chứng từ khấu trừ: Mẫu 03/TNCN.

Cơ quan thuế chú trọng đến chứng từ khấu trừ, thời điểm chi trả và số tiền thực nhận, nên hồ sơ nội bộ cần khớp với quyết định phân chia lợi tức.

Ví dụ minh hoạ: Một cá nhân góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên và được chia lợi tức. Khoản này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn, áp dụng thuế TNCN 5% trên số thu nhập tính thuế của lần chi trả đó. Nếu cùng cá nhân này bán phần vốn góp cho người khác thì khoản thu từ việc bán lại không còn là lợi tức góp vốn nữa, mà phải xét theo chuyển nhượng vốn.

IV. Điểm dễ nhầm khi kê khai và thời hạn nộp

1. Không nhầm với chuyển nhượng vốn hoặc chuyển nhượng chứng khoán

Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này: lợi tức từ góp vốn là một nhóm thu nhập, còn chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần là nhóm khác và áp dụng quy định riêng. Có trường hợp miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhưng đây là trường hợp đặc thù của chuyển nhượng, không áp dụng để suy ra rằng lợi tức góp vốn thông thường cũng không bị tính thuế.

2. Thời hạn nộp và chậm nộp

Khai và nộp theo từng lần phát sinh, chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp chậm nộp tiền thuế, mức chậm nộp là 0,03%/ngày. Nhiều đơn vị đã khấu trừ nhưng nộp tiền thuế chậm, dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp dù hồ sơ kê khai vẫn có.

Checklist ngắn: xác định đúng bản chất là lợi tức hay chuyển nhượng vốn; kiểm tra đối tượng có thuộc trường hợp không tính thuế hay không; rà số tiền chi trả thực tế; lập mẫu 06/TNCN và chứng từ 03/TNCN; theo dõi hạn nộp ngày thứ 10.

Nếu bạn đang xử lý hồ sơ chia lợi tức, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra trước 3 điểm: loại thu nhập, đối tượng nhận thu nhập và thời điểm chi trả thực tế. Chỉ cần lệch một trong ba điểm này là rất dễ kê khai sai. Khi cần soát hồ sơ nội bộ, bạn có thể đối chiếu lại quyết định phân chia lợi tức, chứng từ chi trả và chứng từ khấu trừ để tránh rủi ro về sau.

  • Khoản 3 Điều 3; Điều 4; Điều 12 - Luật số 109/2025/QH15: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 3 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC
  • Khoản 2 Điều 10 - Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Phụ lục II - Thông tư số 80/2021/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 40/2025/TT-BTC
  • Khoản 3 Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019; Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế