Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýLuật lao động

Trợ cấp chuyển nơi làm việc (relocation) có chịu thuế TNCN không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Những trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế
    1. 1. 1. Nhóm được nêu đích danh
    2. 2. 2. Điểm cần đọc kỹ về mức được trừ
  3. IIIIII. Relocation nội địa thông thường xử lý thế nào?
  4. IVIV. Khi nào khoản chi di chuyển thực tế có thể không tính thuế?
    1. 1. 1. Trường hợp có cơ sở xem là hoàn trả chi phí
    2. 2. 2. Trường hợp dễ bị tính thuế
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Trợ cấp chuyển nơi làm việc (relocation) không được tự động loại khỏi thu nhập chịu thuế TNCN. Chỉ một số trường hợp được pháp luật nêu rõ mới thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế. Với relocation nội địa thông thường do doanh nghiệp chi cho người lao động, khoản này thường được tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công. Nhiều doanh nghiệp ghi “hỗ trợ chuyển việc” trong hợp đồng hay quy chế nội bộ rồi cho rằng không tính thuế – cách hiểu này rất dễ lệch khi quyết toán.

Căn cứ: 3 văn bản

Cần tách bạch giữa trợ cấp bằng tiền và khoản hoàn trả chi phí thực tế. Nếu doanh nghiệp thanh toán đúng chi phí phát sinh (vé tàu xe, vé máy bay, vận chuyển hành lý, chuyển nhà) và có đủ quyết định điều động, hồ sơ liên quan công việc, hóa đơn/chứng từ hợp pháp, thì có cơ sở xem đây là khoản hoàn trả chi phí thực tế, không tính vào thu nhập chịu thuế. Ngược lại, nếu chi theo kiểu khoán cố định, trả tiền mặt trọn gói hoặc không chứng minh được chứng từ và mục đích công tác, phần này hay bị cơ quan thuế tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý thuế TNCN
Trợ cấp một lần khi cá nhân chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn Thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế
Hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo Thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế
Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc Thuộc diện không tính vào thu nhập chịu thuế
Riêng người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam và người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài Mức được trừ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
Trợ cấp chuyển nơi làm việc nội địa thông thường Thường tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Doanh nghiệp hoàn trả chi phí di chuyển thực tế, có đủ hồ sơ/chứng từ hợp pháp và chứng minh liên quan trực tiếp đến điều động công tác Có cơ sở xem là khoản hoàn trả chi phí, không tính vào thu nhập chịu thuế
Chi vượt mức, chi khoán cố định hoặc không chứng minh được Phần vượt hoặc phần không đủ điều kiện sẽ tính thuế TNCN

Điểm quan trọng: không phải cứ là relocation thì được miễn thuế TNCN. Bản chất khoản chi và hồ sơ chứng minh mới là phần lúc thanh tra thường bị hỏi đầu tiên.

II. Những trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế

1. Nhóm được nêu đích danh

  • Trợ cấp một lần khi cá nhân chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
  • Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

2. Điểm cần đọc kỹ về mức được trừ

Riêng với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam và người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, mức được trừ áp dụng theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này khi áp dụng máy móc cho cả trường hợp điều chuyển nội địa trong nước.

Lưu ý: Không nên suy rộng rằng chỉ cần ghi khoản relocation trong hợp đồng lao động là đương nhiên không tính thuế. Việc miễn hay không tính vào thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đúng cho đối tượng và trường hợp được quy định.

III. Relocation nội địa thông thường xử lý thế nào?

Với trợ cấp chuyển nơi làm việc nội địa thông thường của người lao động trong nước, nếu không rơi vào các trường hợp nêu trên thì khoản chi này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, vì không nằm trong danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vướng khi thiết kế chính sách phúc lợi cho nhân sự điều chuyển giữa chi nhánh, văn phòng hoặc nhà máy.

Ví dụ thực tế: Doanh nghiệp điều động một nhân sự từ Hà Nội vào TP.HCM và chi một khoản tiền cố định để “hỗ trợ chuyển nơi làm việc”. Nếu khoản chi này chỉ là trợ cấp bằng tiền, không thuộc nhóm đối tượng được nêu đích danh, thì thực tế dễ sai ở đây: doanh nghiệp thường bỏ qua khấu trừ thuế TNCN trong kỳ trả lương.

IV. Khi nào khoản chi di chuyển thực tế có thể không tính thuế?

1. Trường hợp có cơ sở xem là hoàn trả chi phí

Nếu doanh nghiệp thanh toán hoặc hoàn trả chi phí di chuyển thực tế như vé tàu xe, vé máy bay, vận chuyển hành lý, chuyển nhà và có đầy đủ hồ sơ chứng minh liên quan trực tiếp đến việc điều động công tác, thì có cơ sở coi đây là khoản hoàn trả chi phí thực tế, không phải thu nhập chịu thuế. Cơ quan thuế thường soi rất kỹ phần chứng từ và mối liên hệ với quyết định điều động.

  • Quyết định điều động công tác
  • Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể
  • Vé đi lại, chứng từ vận chuyển
  • Hóa đơn/chứng từ hợp pháp
  • Chứng từ thanh toán

2. Trường hợp dễ bị tính thuế

  • Chi theo hình thức khoán hoặc trả tiền mặt cố định
  • Không có chứng từ hợp pháp
  • Không chứng minh được khoản chi liên quan trực tiếp đến việc điều động công tác
  • Chi vượt mức áp dụng hoặc không đáp ứng điều kiện hồ sơ

Phần vượt mức hoặc phần không đủ điều kiện thường sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Phần này hay bị bỏ sót khi doanh nghiệp gộp chung vào nhóm “chi phí hỗ trợ nhân sự” mà không tách theo bản chất từng khoản.

  • Khoản 2 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
  • Điểm b.9 khoản 2 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 - Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điểm đ.4 khoản 2 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.