Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Nghỉ thai sản có phải nộp thuế TNCN trên khoản hưởng chế độ không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Cách hiểu đúng để tránh kê khai sai
    1. 1. 1. Khoản nào không tính thuế
    2. 2. 2. Khoản nào dễ nhầm sang thu nhập chịu thuế
  3. IIIIII. Phạm vi áp dụng theo quy định hiện hành
  4. IVIV. Kết luận ngắn gọn
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không tính thuế TNCN đối với khoản hưởng chế độ thai sản do BHXH chi trả. Điểm dễ nhầm: nếu doanh nghiệp hỗ trợ thêm ngoài mức chế độ, phần hỗ trợ đó thường được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Khoản nhận được Cách tính thuế TNCN Lưu ý thực tế
Mức hưởng chế độ thai sản hằng tháng do BHXH chi trả Không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN Cần phân biệt với khoản lương doanh nghiệp trả
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN Phải tách rõ nguồn chi từ BHXH
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN Tránh gộp chung với tiền lương
Khoản doanh nghiệp hỗ trợ thêm ngoài chế độ Thuộc thu nhập chịu thuế TNCN Dễ bị truy thu nếu không theo dõi riêng

Nếu người lao động chỉ nhận các khoản thai sản do BHXH chi trả đúng chế độ, thì không phải nộp thuế TNCN trên các khoản này.

II. Cách hiểu đúng để tránh kê khai sai

1. Khoản nào không tính thuế

Bản chất: trợ cấp thai sản theo chế độ BHXH không được xem là thu nhập chịu thuế TNCN. Các khoản sau không tính thuế:

  • Mức hưởng chế độ thai sản hằng tháng.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
  • Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

Ví dụ thực tế

Một lao động nghỉ sinh chỉ nhận tiền thai sản từ cơ quan BHXH và không có khoản hỗ trợ nào khác từ doanh nghiệp. Trường hợp này, người lao động không phát sinh thuế TNCN đối với các khoản chế độ đó.

2. Khoản nào dễ nhầm sang thu nhập chịu thuế

Nguồn chi trả quyết định cách xử lý thuế:

  • Khoản trợ cấp thai sản do BHXH chi trả: không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Khoản hỗ trợ thêm do doanh nghiệp chi trả: là thu nhập chịu thuế TNCN, tính cùng tiền lương, tiền công.
  • Phần hỗ trợ theo đúng mức pháp luật quy định: không tính thuế TNCN.
  • Phần hỗ trợ bổ sung vượt mức pháp luật quy định: là thu nhập chịu thuế TNCN.

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là nguồn tiền người lao động nhận: từ quỹ BHXH hay doanh nghiệp. Nếu chứng từ, bảng lương và hồ sơ thanh toán không tách bạch, doanh nghiệp dễ kê khai sai.

III. Phạm vi áp dụng theo quy định hiện hành

Nguyên tắc miễn thuế này áp dụng cho các khoản trợ cấp thai sản thuộc nhóm trợ cấp theo pháp luật lao động và BHXH. Các cập nhật về điều kiện, mức hưởng hoặc đối tượng không làm thay đổi kết luận thuế đối với khoản trợ cấp thai sản do BHXH chi trả.

Từ 01/07/2025, các khoản trợ cấp thai sản phát sinh theo quy định mới của Luật BHXH cũng tiếp tục được hiểu là khoản hưởng theo chế độ luật định, nên không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu do BHXH chi trả đúng chế độ.

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, khoản tiền người lao động nhận được đến từ đâu (quỹ BHXH hay doanh nghiệp) thường là điểm đầu tiên bị hỏi. Khi rà soát hồ sơ quyết toán, nên kiểm tra phiếu chi, bảng thanh toán và hạch toán để tránh gộp sai.

IV. Kết luận ngắn gọn

Nếu người lao động nghỉ thai sản và chỉ nhận khoản hưởng chế độ do BHXH chi trả, thì khoản này không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Ngược lại, nếu có khoản doanh nghiệp hỗ trợ thêm ngoài chế độ, phần bổ sung đó là thu nhập chịu thuế theo tiền lương, tiền công.

  • Điểm b Khoản 2 Điều 2; Tiết b.6 Điểm b Khoản 2 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
  • Điểm b.6 Khoản 2 Điều 2 - Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân; hướng dẫn sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân
  • Điều 59 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 94 và Điều 95 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.