Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Công ty có bắt buộc nộp báo cáo tình hình lao động định kỳ không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục11 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Phạm vi áp dụng và cách hiểu đúng
    1. 1. 1. Đối tượng áp dụng
    2. 2. 2. Cần tách rõ hai nghĩa vụ
  3. IIIIII. Cách nộp, nơi nhận và lỗi thường gặp
    1. 1. 1. Mẫu biểu và phương thức nộp
    2. 2. 2. Nơi nhận báo cáo
  4. IVIV. Mức phạt và điểm cần kiểm tra trước khi nộp
    1. 1. 1. Trường hợp có thể bị xử phạt
    2. 2. 2. Mức phạt cần lưu ý
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Mọi người sử dụng lao động (công ty, tổ chức) có hợp đồng lao động đều phải khai trình và báo cáo định kỳ tình hình thay đổi lao động. Nhiều doanh nghiệp nhỏ hiểu nhầm rằng ít lao động thì không cần, nhưng quy định áp dụng cho tất cả, không phân biệt quy mô.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Thời điểm/thực hiện
Khai trình ban đầu Trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động
Báo cáo 06 tháng Nộp trước ngày 05/6
Báo cáo hằng năm Nộp trước ngày 05/12
Mẫu biểu Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Phương thức chính Nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Nơi nhận Sở Lao động – Thương binh và Xã hội
Thông báo kèm theo Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện
Trường hợp đặc thù Nếu có lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế thì báo cáo thêm cho Ban quản lý

Hai mốc thường bị quên: trước ngày 05/6 và 05/12. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vi phạm.

II. Phạm vi áp dụng và cách hiểu đúng

1. Đối tượng áp dụng

Nghĩa vụ này áp dụng cho mọi người sử dụng lao động có hợp đồng lao động: công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ quan, tổ chức. Nhóm đơn vị ít lao động hoặc mới vận hành thường bỏ sót.

2. Cần tách rõ hai nghĩa vụ

  • Khai trình việc sử dụng lao động: thực hiện khi mới bắt đầu hoạt động, trong 30 ngày.
  • Báo cáo định kỳ tình hình thay đổi lao động: thực hiện trong quá trình hoạt động, vào mốc 06 tháng và hằng năm.

Lưu ý: Nhiều hồ sơ sai không phải do nội dung lao động mà vì gộp nhầm khai trình ban đầu với báo cáo định kỳ.

III. Cách nộp, nơi nhận và lỗi thường gặp

1. Mẫu biểu và phương thức nộp

  • Sử dụng Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Phương thức chính: nộp điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
  • Đồng thời thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Trường hợp không nộp được điện tử, có thể nộp bản giấy theo cơ chế tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền.

2. Nơi nhận báo cáo

  • Gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Nếu doanh nghiệp có lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, báo cáo thêm cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình thay đổi lao động định kỳ 6 tháng và hằng năm qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu 01/PLI, đồng thời thông báo cho cơ quan BHXH. Ví dụ, báo cáo 6 tháng cuối năm cần hoàn thành trước ngày 05/12. Sai thường gặp: nộp trên cổng xong quên thông báo cho cơ quan liên quan.

Lưu ý quan trọng

  • Không dùng sai biểu mẫu.
  • Không kê khai thiếu số lượng lao động hoặc biến động tăng, giảm.
  • Không bỏ sót nghĩa vụ thông báo cho cơ quan BHXH.
  • Khi có thể nộp điện tử nhưng không thực hiện, hồ sơ thường bị xử lý chậm hoặc phải làm lại.

IV. Mức phạt và điểm cần kiểm tra trước khi nộp

1. Trường hợp có thể bị xử phạt

  • Không báo cáo tình hình thay đổi lao động theo quy định.
  • Báo cáo không đúng thời hạn.
  • Báo cáo không đầy đủ nội dung theo yêu cầu quản lý.

2. Mức phạt cần lưu ý

Chủ thể vi phạm Mức phạt
Cá nhân Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Tổ chức Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Công ty là tổ chức nên áp dụng khung phạt dành cho tổ chức. Khi thanh tra, họ thường hỏi đầu tiên: đã nộp đúng hạn, đúng mẫu, khớp với dữ liệu lao động và BHXH chưa?

Lưu ý quan trọng

Kiểm tra 4 điểm trước khi nộp: đúng hạn, đúng mẫu 01/PLI, đúng nơi nhận, đúng số liệu lao động tăng giảm. Đây là nhóm sai sót thường gặp nhất.

  • Khoản 2 Điều 12 - Bộ luật Lao động 2019
  • Khoản 2 Điều 4 - Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
  • Khoản 1 Điều 73 - Nghị định số 35/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Điểm c khoản 2 Điều 8; Khoản 1 Điều 6 - Nghị định số 12/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
  • Điều 71 - Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.