Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Cá nhân không cư trú có được miễn giảm thuế TNCN không?

Cập nhật Đăng 7 phút đọc

Mục lục11 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Những trường hợp có thể được miễn, giảm thuế
    1. 1. 1. Miễn thuế đối với các khoản thu nhập thuộc diện miễn chung
    2. 2. 2. Giảm thuế do gặp khó khăn, thiệt hại
    3. 3. 3. Miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
    4. 4. 4. Trường hợp đặc thù theo quy định chuyên ngành
  3. IIIIII. Những khoản không được áp dụng như cá nhân cư trú
    1. 1. 1. Không có giảm trừ gia cảnh
    2. 2. 2. Không áp dụng các khoản khấu trừ như cá nhân cư trú
  4. IVIV. Kê khai, thời hạn và mức phạt chậm nộp
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Cá nhân không cư trú vẫn có thể được miễn hoặc giảm thuế TNCN, nhưng không theo cơ chế giảm trừ như cá nhân cư trú. Cần hiểu đúng: cá nhân không cư trú chỉ nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam; đồng thời không áp dụng giảm trừ gia cảnh và các khoản khấu trừ như cá nhân cư trú. Thực tế, doanh nghiệp thường nhầm khi tính thuế cho lao động nước ngoài hoặc người làm việc ngắn hạn tại Việt Nam.

Căn cứ: 5 văn bản

Nếu thu nhập thuộc diện miễn thuế chung theo luật, hoặc thuộc trường hợp được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hoặc người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo, thì vẫn có thể được xem xét miễn, giảm thuế theo đúng điều kiện tương ứng.

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Áp dụng với cá nhân không cư trú
Phạm vi tính thuế Chỉ tính trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Giảm trừ gia cảnh Không áp dụng
Các khoản khấu trừ như cá nhân cư trú Không áp dụng
Thuế tiền lương, tiền công Thường áp dụng thuế suất toàn phần 20% theo luật mới có hiệu lực từ 01/7/2026
Miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế TNCN Có thể áp dụng nếu đáp ứng điều kiện từng khoản miễn
Giảm thuế do thiệt hại Có thể được xét giảm theo mức độ thiệt hại
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Có thể được miễn hoặc giảm nếu đủ hồ sơ và điều kiện
Quyết toán năm Thông thường không quyết toán năm

Điểm mấu chốt: cá nhân không cư trú có thể được miễn, giảm thuế, nhưng không được hiểu nhầm thành được giảm trừ gia cảnh hay khấu trừ như cá nhân cư trú.

II. Những trường hợp có thể được miễn, giảm thuế

1. Miễn thuế đối với các khoản thu nhập thuộc diện miễn chung

Nếu thu nhập của cá nhân không cư trú thuộc các khoản miễn thuế theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, thì vẫn được miễn thuế khi đáp ứng đủ điều kiện. Nhiều người lầm tưởng “không cư trú” thì không được hưởng bất kỳ ưu đãi nào, nhưng thực tế không phải vậy.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa người thân thuộc diện miễn.
  • Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp theo điều kiện luật định.
  • Lãi tiền gửi.
  • Kiều hối.
  • Một số khoản miễn thuế được bổ sung, mở rộng liên quan đến khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
  • Nội dung về tiền lương làm đêm, làm thêm giờ áp dụng theo quy định của luật mới từ 01/7/2026 nếu đáp ứng điều kiện.

2. Giảm thuế do gặp khó khăn, thiệt hại

Nếu người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo, có thể được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại. Cơ quan thuế yêu cầu hồ sơ chứng minh thiệt hại chi tiết, không chỉ dừng ở việc có sự kiện phát sinh mà còn cần chứng từ chứng minh mức tổn thất thực tế.

3. Miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Nếu cá nhân không cư trú thuộc trường hợp được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, có thể được miễn hoặc giảm thuế TNCN theo hiệp định. Doanh nghiệp dễ mắc lỗi vì đủ điều kiện nhưng nộp hồ sơ không đúng thời điểm hoặc thiếu giấy tờ cư trú.

Đối với cá nhân nước ngoài, hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo Hiệp định gồm:

  • Thông báo/văn bản theo mẫu 01/HTQT.
  • Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước cư trú cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự, nộp bản gốc hoặc bản sao chứng thực tùy theo loại hồ sơ áp dụng.
  • Bản sao hợp đồng lao động nếu có.
  • Các tài liệu chứng minh thu nhập thuộc diện miễn, giảm theo Hiệp định.

Hồ sơ này được nộp cùng hồ sơ khai thuế lần đầu cho cơ quan thuế quản lý bên Việt Nam chi trả thu nhập.

4. Trường hợp đặc thù theo quy định chuyên ngành

Một số trường hợp như chuyên gia nước ngoài trong chương trình ODA hoặc cá nhân làm việc tại cơ quan thuộc hệ thống Liên hợp quốc có thể được miễn, giảm theo văn bản chuyên ngành hoặc quy định đặc thù. Dễ bị truy thu nếu chỉ nghe theo thông tin nội bộ mà không rà lại đúng diện áp dụng và hồ sơ đi kèm.

III. Những khoản không được áp dụng như cá nhân cư trú

1. Không có giảm trừ gia cảnh

Cá nhân không cư trú không áp dụng giảm trừ gia cảnh. Khi thanh tra, thường kiểm tra đầu tiên là doanh nghiệp có vô tình đưa người lao động nước ngoài vào bảng tính giảm trừ gia cảnh hay không.

2. Không áp dụng các khoản khấu trừ như cá nhân cư trú

Khi tính thuế đối với tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú, sẽ không áp dụng các khoản giảm trừ như cơ chế dành cho cá nhân cư trú, bao gồm các khoản liên quan đến bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo cách tính của cá nhân cư trú.

Lưu ý về thuế suất: thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thường áp dụng thuế suất toàn phần 20% theo luật mới có hiệu lực từ 01/7/2026.

Ví dụ thực tế

Một lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc ngắn hạn, không đáp ứng điều kiện cư trú, có thu nhập tiền lương phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp này vẫn có thể được xem xét miễn, giảm nếu thu nhập thuộc diện miễn chung hoặc thuộc Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, nhưng sẽ không tính giảm trừ gia cảnh như lao động cư trú.

IV. Kê khai, thời hạn và mức phạt chậm nộp

Cá nhân không cư trú thường nộp thuế theo từng lần phát sinh thu nhập và không quyết toán năm. Nhiều hồ sơ bị xử lý sai do quen dùng tư duy quyết toán năm của cá nhân cư trú.

Nội dung Thông tin áp dụng
Kỳ tính thuế Theo từng lần phát sinh thu nhập
Quyết toán năm Thông thường không thực hiện
Chậm nộp 1-5 ngày Cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ
Chậm nộp 1-30 ngày Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Chậm nộp 31-60 ngày Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Chậm nộp 61-90 ngày Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Lưu ý quan trọng

  • Miễn, giảm thuế và giảm trừ gia cảnh là hai vấn đề khác nhau, rất dễ nhầm khi kê khai.
  • Hồ sơ áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hay bị thiếu Giấy chứng nhận cư trú hoặc nộp sai thời điểm.
  • Cần kiểm tra đúng tình trạng cư trú hay không cư trú trước khi tính thuế, vì sai từ bước này thì toàn bộ cách tính phía sau đều dễ sai theo.

Nếu bạn đang xử lý hồ sơ cho lao động nước ngoài hoặc cá nhân có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, Thuận Thiên khuyến nghị nên rà trước 3 điểm: tình trạng cư trú, loại thu nhập và hồ sơ miễn giảm đi kèm. Chỉ cần lệch một trong ba điểm này, số thuế tính ra rất dễ khác thực tế.

  • Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5 và các điều về căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú - Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
  • Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 21 - Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Khoản 13 Điều 16 - Thông tư số 156/2013/TT-BTC
  • Khoản 2 Điều 62 - Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế