Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Các khoản trợ cấp BHXH nhận qua ngân hàng có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Những khoản thường gặp không bị tính thuế
    1. 1. 1. Trợ cấp BHXH
    2. 2. 2. Lương hưu và thu nhập hưu trí
  3. IIIIII. Nhận qua ngân hàng có làm thay đổi thuế không?
    1. 1. 1. Bản chất vẫn là khoản trợ cấp
    2. 2. 2. Trường hợp dễ bị nhầm sang thu nhập chịu thuế
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Các khoản trợ cấp theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả nhìn chung không thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; việc nhận qua ngân hàng chỉ là hình thức thanh toán, không làm thay đổi bản chất thuế của khoản tiền này.

Căn cứ: 5 văn bản

Nhiều người khi thấy tiền vào tài khoản ngân hàng liền lo phải kê khai thuế TNCN. Tuy nhiên, không phải cứ nhận tiền qua ngân hàng là phát sinh thu nhập chịu thuế. Điều cốt lõi là xác định đây có đúng là trợ cấp BHXH hợp pháp hoặc lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hay không.

I. Bảng tra cứu nhanh

Khoản nhận Cách nhận Khả năng tính thuế TNCN
Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Không tính thuế TNCN
Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Không tính thuế TNCN
Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Không tính thuế TNCN
Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Không tính thuế TNCN
Trợ cấp thôi việc, mất việc làm, thất nghiệp theo đúng quy định Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Không tính thuế TNCN trong phạm vi áp dụng
Khoản chi vượt khung, chi theo thỏa thuận riêng, không đúng chế độ BHXH hoặc pháp luật lao động Qua ngân hàng hoặc tiền mặt Cần xem xét riêng, phần vượt có thể tính thuế

Mốc áp dụng được viện dẫn cho giai đoạn từ 2013-10-01. Việc chuyển khoản qua ngân hàng không làm phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN nếu bản chất khoản tiền là trợ cấp BHXH hợp pháp.

II. Những khoản thường gặp không bị tính thuế

1. Trợ cấp BHXH

Các khoản trợ cấp theo pháp luật BHXH thường được xếp vào nhóm không tính thuế TNCN, gồm:

  • Trợ cấp ốm đau
  • Trợ cấp thai sản
  • Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
  • Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động
  • Trợ cấp hưu trí một lần
  • Tiền tuất hàng tháng
  • Trợ cấp thôi việc
  • Trợ cấp mất việc làm
  • Trợ cấp thất nghiệp
  • Các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội

Việc phân loại sai các khoản này vào thu nhập chịu thuế là tình huống thường gặp. Nếu doanh nghiệp hoặc người nhận làm nhầm, khi rà soát chứng từ sẽ phải điều chỉnh lại.

2. Lương hưu và thu nhập hưu trí

Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả không tính thuế TNCN. Ngoài ra, thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả cũng được nêu thuộc diện miễn theo căn cứ pháp lý mới được viện dẫn.

Một nhầm lẫn phổ biến: người nhận chỉ nhìn sao kê ngân hàng và nghĩ mọi khoản chuyển vào đều là thu nhập tính thuế. Thực tế, cơ quan xem xét dựa vào tên khoản chi, căn cứ chi trả và hồ sơ chế độ, không phải hình thức chuyển khoản.

III. Nhận qua ngân hàng có làm thay đổi thuế không?

1. Bản chất vẫn là khoản trợ cấp

Nhận qua tài khoản ngân hàng, ATM hay nhận tiền mặt chỉ là phương thức thanh toán. Nếu cùng là khoản trợ cấp BHXH hợp pháp thì kết quả thuế là như nhau.

  • Nhận qua ngân hàng: không vì thế mà thành thu nhập chịu thuế
  • Nhận tiền mặt: không vì thế mà được ưu tiên khác về thuế
  • Nhận tại điểm chi trả: nguyên tắc thuế vẫn giữ nguyên

Cơ quan chức năng kiểm tra kỹ chứng từ về bản chất khoản tiền, nhưng không có quy định nào cho thấy riêng việc chuyển khoản ngân hàng làm phát sinh thuế TNCN đối với trợ cấp BHXH.

2. Trường hợp dễ bị nhầm sang thu nhập chịu thuế

Cần tách rõ trợ cấp theo luật với các khoản chi khác có tính chất tiền lương, tiền công hoặc hỗ trợ ngoài khung pháp luật. Doanh nghiệp chi gộp nhiều khoản trong một đợt thanh toán dễ dẫn đến nhầm lẫn.

Tình huống Cách nhìn đúng
Khoản tiền là trợ cấp đúng chế độ BHXH Không kê khai, khấu trừ, nộp thuế TNCN chỉ vì nhận qua ngân hàng
Khoản chi không phải trợ cấp theo pháp luật BHXH hoặc pháp luật lao động Cần xem xét riêng về thuế
Khoản trợ cấp, phụ cấp cao hơn mức theo hướng dẫn áp dụng Phần vượt có thể tính vào thu nhập chịu thuế
Trợ cấp thôi việc, mất việc làm chi đúng quy định Thuộc diện miễn trong phạm vi áp dụng
Phần chi vượt khung hoặc theo thỏa thuận riêng Cần đối chiếu quy định chi tiết tại thời điểm phát sinh

Ví dụ thực tế

Người đang hưởng lương hưu hoặc nhận trợ cấp thai sản, trợ cấp tuất qua tài khoản ngân hàng vẫn không phải kê khai hay nộp thuế TNCN đối với khoản nhận đó. Phương thức nhận tiền không làm thay đổi kết quả này.

Lưu ý quan trọng

  • Lỗi phổ biến là kê khai nhầm trợ cấp BHXH vào thu nhập chịu thuế.
  • Nếu khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức theo hướng dẫn áp dụng thì nên kiểm tra kỹ phần vượt.
  • Kê khai sai hồ sơ BHXH có thể làm chậm chi trả, nhưng không làm thay đổi nguyên tắc thuế của khoản trợ cấp BHXH hợp pháp.

Nếu bạn đang tự quyết toán thuế hoặc doanh nghiệp đang tổng hợp thu nhập cho người lao động, cách kiểm tra nhanh là đối chiếu lại quyết định hưởng chế độ, nội dung khoản chi và căn cứ pháp lý áp dụng. Nên tách riêng khoản trợ cấp BHXH với tiền lương, tiền công ngay từ đầu để tránh sai sót khi rà soát hồ sơ.

  • Điểm b khoản 2 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư về thuế
  • Khoản 2 Điều 3 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Điểm k khoản 1 Điều 4 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Điểm c khoản 2 Điều 3 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.