Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Có cần đóng BHXH liên tục 15 năm không, hay chỉ cần đủ tổng thời gian?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Quy định trước và sau mốc áp dụng
    1. 1. 1. Trước mốc áp dụng mới
    2. 2. 2. Từ mốc áp dụng mới
  3. IIIIII. Cách tính thời gian đóng và tháng lẻ
    1. 1. 1. Nguyên tắc cộng dồn
    2. 2. 2. Cách hiểu về năm và tháng lẻ
  4. IVIV. Mức hưởng lương hưu khi đủ điều kiện 15 năm
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không cần đóng BHXH liên tục 15 năm. Điều kiện là đủ tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc để xét hưởng lương hưu, và thời gian này được cộng dồn từ các giai đoạn đã tham gia BHXH bắt buộc. Nhiều người nghỉ việc một thời gian rồi đi làm lại vẫn lầm tưởng phải đóng liên tục. Thực tế, thời gian đã đóng trước đó vẫn được cộng nối nếu bảo lưu đúng quá trình.

Căn cứ: 3 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách hiểu đúng
Điều kiện thời gian đóng để hưởng lương hưu theo mức mới nhất Từ ngày 01/07/2025, người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì được hưởng lương hưu.
Có cần đóng liên tục 15 năm không Không yêu cầu đóng liên tục.
Cách tính thời gian đóng Cộng dồn tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc.
Nếu bị gián đoạn Thời gian đã đóng trước đó không bị mất, vẫn được cộng nối để xét điều kiện hưởng lương hưu.

Điều cốt lõi: xét hưởng lương hưu dựa trên tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc, không yêu cầu đóng liên tục.

II. Quy định trước và sau mốc áp dụng

1. Trước mốc áp dụng mới

Trước 01/07/2025, điều kiện thông thường để hưởng lương hưu là có tổng thời gian đóng đủ 20 năm BHXH bắt buộc, cũng theo nguyên tắc cộng dồn, không yêu cầu đóng liên tục.

2. Từ mốc áp dụng mới

Từ 01/07/2025, ngưỡng thời gian tối thiểu giảm từ 20 năm xuống 15 năm đối với trường hợp thông thường. Thay đổi này chỉ là giảm số năm tối thiểu, không thêm yêu cầu đóng liên tục.

Ví dụ thực tế

Một người đã đóng BHXH bắt buộc 8 năm, nghỉ việc 3 năm, sau đó đi làm và đóng tiếp 7 năm. Thời gian đóng được cộng dồn thành 15 năm. Nhiều người lầm tưởng khoảng nghỉ 3 năm làm mất thời gian đã tham gia trước đó, nhưng thực tế phần cũ vẫn được bảo lưu để cộng nối.

III. Cách tính thời gian đóng và tháng lẻ

1. Nguyên tắc cộng dồn

Thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc. Các giai đoạn nghỉ việc, thất nghiệp hoặc tạm dừng tham gia không làm mất thời gian đã đóng; thời gian đó vẫn được cộng dồn khi xét điều kiện hưởng lương hưu.

2. Cách hiểu về năm và tháng lẻ

Thời gian đóng tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu được tính theo năm, trong đó 1 năm = 12 tháng. Khi xét đủ điều kiện 15 năm, cần đủ số tháng tương ứng theo quy định tính năm.

Phần tháng lẻ Cách tính
Từ 01 tháng đến 06 tháng Tính là nửa năm
Từ 07 tháng đến 11 tháng Tính là một năm

Lưu ý quan trọng

Khi kiểm tra điều kiện hưởng lương hưu, Thuận Thiên khuyên người lao động nên đối chiếu kỹ tổng số tháng đã đóng BHXH bắt buộc thay vì chỉ nhìn số năm làm tròn, vì nhiều hồ sơ vướng ở khâu quy đổi tháng lẻ.

IV. Mức hưởng lương hưu khi đủ điều kiện 15 năm

Sau khi đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng BHXH bắt buộc, mức hưởng lương hưu hằng tháng được tính khác nhau giữa lao động nam và lao động nữ. Điểm này chỉ liên quan đến tỷ lệ hưởng, không làm thay đổi nguyên tắc cộng dồn thời gian đóng.

Đối tượng Thời gian đóng Tỷ lệ hưởng
Lao động nữ Đủ 15 năm 45% mức bình quân tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng
Lao động nữ Sau 15 năm, mỗi năm đóng thêm Cộng thêm 2%/năm
Lao động nữ Tối đa 75%
Lao động nam Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm 40% tương ứng 15 năm đóng
Lao động nam Từ năm thứ 16 đến đủ 20 năm Cộng thêm 1%/năm
Lao động nam Từ sau 20 năm trở đi Cộng thêm 2%/năm
Lao động nam Tối đa 75%

Điều kiện xét hưởng là tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc được cộng dồn; mức hưởng tính theo giới tính và số năm đã đóng.

  • Khoản 6 Điều 3; Điều 5; Khoản 1 Điều 64; Khoản 1 Điều 66 - Luật số 41/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 5 Điều 3 - Luật số 58/2014/QH13 của Quốc hội: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 2 Điều 169 - Bộ luật Lao động 2019
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.