Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Cuối năm làm quyết toán thuế có cần kê khai lương hưu không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào không cần kê khai, khi nào chỉ kê khai phần thu nhập khác?
    1. 1. 1. Chỉ có lương hưu
    2. 2. 2. Có lương hưu và có thêm thu nhập chịu thuế
  3. IIIIII. Phạm vi thu nhập hưu trí được miễn thuế và biểu mẫu thường gặp
    1. 1. 1. Các khoản hưu trí được miễn thuế
    2. 2. 2. Mẫu tờ khai nếu có thêm thu nhập chịu thuế
  4. IVIV. Thời hạn nộp hồ sơ và lưu ý chậm nộp
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không. Lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả là khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Do đó, khi quyết toán thuế cuối năm, khoản này không kê khai vào thu nhập chịu thuế. Chỉ các khoản thu nhập chịu thuế khác (nếu có) mới cần đưa vào hồ sơ quyết toán.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý khi quyết toán thuế
Chỉ có lương hưu do Quỹ BHXH chi trả Không kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Có lương hưu và có thêm tiền lương, tiền công hoặc thu nhập chịu thuế khác Chỉ kê khai phần thu nhập chịu thuế, không cộng lương hưu vào tổng thu nhập chịu thuế
Thu nhập từ quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung Thuộc diện miễn thuế theo quy định mới, có hiệu lực từ ngày 2026-07-01

Lương hưu miễn thuế không đưa vào thu nhập chịu thuế khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

II. Khi nào không cần kê khai, khi nào chỉ kê khai phần thu nhập khác?

1. Chỉ có lương hưu

Nếu trong năm cá nhân chỉ nhận lương hưu thuộc diện miễn thuế và không có thêm khoản thu nhập chịu thuế nào khác, thì không phải kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

2. Có lương hưu và có thêm thu nhập chịu thuế

Nếu sau khi nghỉ hưu, cá nhân vẫn có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập chịu thuế khác, thì chỉ kê khai phần thu nhập đó. Lương hưu vẫn được loại trừ. Cần tách rõ đâu là khoản hưu trí miễn thuế và đâu là khoản phải tính thuế để hồ sơ quyết toán chính xác.

Ví dụ minh hoạ

Một người đã nghỉ hưu, hằng tháng nhận lương hưu từ Quỹ BHXH và đồng thời đi làm bán thời gian có nhận tiền công. Khi quyết toán, người này chỉ đưa phần tiền công vào tờ khai; không cộng khoản lương hưu vào tổng thu nhập chịu thuế.

III. Phạm vi thu nhập hưu trí được miễn thuế và biểu mẫu thường gặp

1. Các khoản hưu trí được miễn thuế

Ngoài lương hưu do Quỹ BHXH chi trả, thu nhập do quỹ hưu trí tự nguyện và quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung chi trả cũng thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới, áp dụng từ 2026-07-01. Nhiều người thấy tiền nhận định kỳ thường tự đưa vào nhóm thu nhập chịu thuế, nhưng cần xem xét nguồn chi trả để xác định đúng.

2. Mẫu tờ khai nếu có thêm thu nhập chịu thuế

Khi có thêm thu nhập chịu thuế ngoài lương hưu:

  • Cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế: dùng Mẫu 02/QTT-TNCN.
  • Tổ chức trả thu nhập quyết toán: dùng Mẫu 05/QTT-TNCN.

Một số người chỉ nhớ mình có lương hưu nên không kiểm tra các khoản thu nhập phát sinh thêm trong năm. Vì vậy, cần rà soát lại toàn bộ thu nhập trước khi lập hồ sơ.

IV. Thời hạn nộp hồ sơ và lưu ý chậm nộp

Với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025, cá nhân trực tiếp quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch, tương ứng 30/04/2026.

Mức phạt chậm nộp hồ sơ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi) có thể từ 1 triệu đồng đến 12,5 triệu đồng, hoặc cảnh cáo tùy thời gian chậm và tình tiết.

Lưu ý quan trọng

  • Nếu chỉ có lương hưu miễn thuế thì thường không phát sinh nghĩa vụ kê khai quyết toán.
  • Nếu có thêm thu nhập chịu thuế, cần kiểm tra lại chứng từ khấu trừ và nguồn thu nhập trước khi nộp hồ sơ.
  • Sai lầm thường gặp là cộng lương hưu vào tổng thu nhập chịu thuế; điều này khiến hồ sơ bị lỗi ngay từ đầu.
  • Khoản 10 Điều 4 - Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung)
  • Khoản 2 Điều 2; Điểm k Khoản 1 Điều 3 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 9 Điều 4 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Phụ lục II - Thông tư 80/2021/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung)
  • Điểm b Khoản 2 Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019; Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung)
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.