Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếBáo cáo thuế

Dịch vụ xuất khẩu nhưng cung ứng tại Việt Nam áp thuế suất GTGT bao nhiêu?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào được áp dụng 0%, khi nào áp dụng 10%?
    1. 1. 1. Trường hợp được áp dụng 0%
    2. 2. 2. Trường hợp không được áp dụng 0%
  3. IIIIII. Hồ sơ chứng minh và điểm hay bị kiểm tra
    1. 1. 1. Hồ sơ cơ bản nếu áp dụng 0%
    2. 2. 2. Điểm cần chú ý khi kê khai
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Nếu dịch vụ được cung ứng và tiêu dùng tại Việt Nam – dù khách hàng là tổ chức hay cá nhân nước ngoài – thì không đủ điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%. Trường hợp không thuộc diện 0% hoặc 5%, dịch vụ này chịu mức thuế suất thông thường 10%.

Căn cứ: 5 văn bản

Kết luận: Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam, tiêu dùng tại Việt Nam, dù khách hàng nước ngoài, vẫn áp dụng GTGT 10%.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Thuế suất GTGT Lưu ý
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam 0% Được xem là dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đúng điều kiện
Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu 0% Cần kiểm tra đúng nơi tiêu dùng và mục đích sử dụng
Dịch vụ cung ứng tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam, dù bên mua là bên nước ngoài 10% Đây là trường hợp dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp nhầm là xuất khẩu dịch vụ

II. Khi nào được áp dụng 0%, khi nào áp dụng 10%?

1. Trường hợp được áp dụng 0%

Thuế suất 0% chỉ áp dụng nếu dịch vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
  • Cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

Không ít doanh nghiệp chỉ chú ý đến đối tượng mua (bên nước ngoài) mà quên kiểm tra nơi tiêu dùng thực tế. Đây là điểm dễ dẫn đến sai sót.

2. Trường hợp không được áp dụng 0%

Nếu dịch vụ cung ứng tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được coi là đủ điều kiện để áp dụng 0%, dù hợp đồng ký với tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài.

Khi đó, nếu không thuộc diện 5%, dịch vụ áp dụng thuế suất 10%.

  • Thi đấu thể thao
  • Biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí
  • Hội nghị
  • Khách sạn
  • Đào tạo
  • Quảng cáo
  • Du lịch lữ hành
  • Dịch vụ thanh toán qua mạng
  • Dịch vụ gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam

Ví dụ minh hoạ

Chẳng hạn, doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ quảng cáo cho khách hàng nước ngoài, nhưng chiến dịch quảng cáo thực hiện tại Việt Nam và phục vụ tiêu thụ hàng hóa trong nước. Lúc này, bên mua là nước ngoài nhưng nơi tiêu dùng là Việt Nam, nên không được hưởng 0% mà áp dụng 10%.

III. Hồ sơ chứng minh và điểm hay bị kiểm tra

1. Hồ sơ cơ bản nếu áp dụng 0%

Để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, hồ sơ thường gồm:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu

Không có biểu mẫu riêng; nhiều doanh nghiệp nghĩ chỉ cần hợp đồng và thanh toán là đủ, nhưng thực tế còn cần các tài liệu chứng minh nơi tiêu dùng.

2. Điểm cần chú ý khi kê khai

Dù có đủ hợp đồng và chứng từ thanh toán, nếu dịch vụ thực tế được tiêu dùng tại Việt Nam thì vẫn không đủ điều kiện áp dụng 0%.

Cơ quan thuế thường kiểm tra rất kỹ phần mô tả dịch vụ, nơi thực hiện, nơi hưởng lợi từ dịch vụ và hồ sơ dòng tiền. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra kỹ hợp đồng và chứng từ thanh toán để tránh phân loại sai thuế suất.

Lưu ý quan trọng

Dịch vụ xuất khẩu kê khai trên tờ khai GTGT chung. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT:

Kỳ khai thuế Thời hạn nộp hồ sơ
Theo tháng Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo

Mức xử phạt được nhắc đến gồm: chậm nộp tờ khai từ 01-30 ngày: 2-5 triệu đồng; 31-60 ngày: 5-8 triệu đồng; quá 90 ngày: 15-25 triệu đồng trong trường hợp có điều kiện. Khai sai dẫn đến thiếu thuế có thể bị tính 20% số tiền thuế thiếu.

Lỗi này tuy đơn giản nhưng không ít doanh nghiệp vẫn mắc phải khi mặc định mọi hợp đồng với đối tác nước ngoài đều là dịch vụ xuất khẩu. Nếu cần rà soát lại hồ sơ trước kê khai, Thuận Thiên sẵn sàng hỗ trợ bạn xác định đúng điều kiện tiêu dùng dịch vụ.

  • Khoản 1 Điều 9; Khoản 3 Điều 9 - Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 18 - Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 4 - Thông tư 69/2025/TT-BTC: Thông tư của Bộ Tài chính
  • Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP): Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Báo cáo thuế