Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýPháp lý doanh nghiệp

Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN bao nhiêu năm từ 01/10/2025?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục6 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh thời gian ưu đãi
  2. IIII. Điều kiện và thời điểm bắt đầu tính ưu đãi
    1. 1. 1. Trường hợp được xem xét áp dụng
    2. 2. 2. Cách tính thời điểm bắt đầu
  3. IIIIII. Cách hiểu đúng để tránh nhầm khi kê khai
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ cao có thể được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% trong 15 năm, kèm miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong tối đa 09 năm tiếp theo. Tuy nhiên, đây là ba mốc ưu đãi riêng biệt, không nên gộp chung thành một khoảng thời gian duy nhất.

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc cần nhớ: 10% trong 15 năm; miễn thuế tối đa 04 năm; giảm 50% số thuế phải nộp tối đa trong 09 năm tiếp theo.

I. Bảng tra cứu nhanh thời gian ưu đãi

Nội dung ưu đãi Mức hưởng Thời gian
Thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% 15 năm
Miễn thuế TNDN Miễn thuế Tối đa 04 năm
Giảm thuế TNDN Giảm 50% số thuế phải nộp Tối đa 09 năm tiếp theo

15 năm là thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi. 04 năm miễn thuế và 09 năm giảm 50% là thời gian của ưu đãi miễn, giảm thuế. Cả ba mốc này hoàn toàn khác nhau, không nên cộng dồn hay hiểu thành một gói duy nhất.

II. Điều kiện và thời điểm bắt đầu tính ưu đãi

1. Trường hợp được xem xét áp dụng

  • Thu nhập từ dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao.
  • Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao.
  • Việc hưởng ưu đãi phải đáp ứng điều kiện công nhận theo quy định chuyên ngành, không chỉ dựa vào lĩnh vực hoạt động.

Một lỗi thường gặp khi lập hồ sơ nội bộ là nhầm dự án đầu tư mới với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hoặc trường hợp kế thừa tài sản, chuyển đổi chủ sở hữu chưa đủ căn cứ để xem là dự án đầu tư mới.

2. Cách tính thời điểm bắt đầu

  • Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu.
  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế.
  • Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm có doanh thu, thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm thứ tư.
  • Nếu được cấp Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận điều kiện ưu đãi sau thời điểm phát sinh doanh thu hoặc thu nhập, thời gian áp dụng tính từ năm được cấp giấy hoặc văn bản xác nhận.

Mốc dễ nhầm: thuế suất ưu đãi tính từ năm có doanh thu; miễn, giảm thuế tính từ năm có thu nhập chịu thuế hoặc từ năm thứ tư nếu 03 năm đầu chưa có thu nhập chịu thuế.

III. Cách hiểu đúng để tránh nhầm khi kê khai

Bản chất các lớp ưu đãi được tách riêng. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ mốc bắt đầu tính ưu đãi, nhất là khi doanh nghiệp có doanh thu sớm nhưng chưa có thu nhập chịu thuế, hoặc có giấy chứng nhận công nghệ cao sau đó.

  • Không đồng nhất 15 năm hưởng thuế suất ưu đãi với thời gian miễn, giảm thuế.
  • Không áp dụng ưu đãi cho phần thu nhập ngoài diện ưu đãi.
  • Cần hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi để tránh sai lệch khi kê khai và quyết toán.
  • Nếu đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi, có thể chọn mức có lợi hơn.

Ví dụ thực tế

Dự án có doanh thu từ năm 2026, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% bắt đầu từ năm 2026 và kéo dài 15 năm. Nếu dự án chưa có thu nhập chịu thuế ngay, 04 năm miễn thuế và 09 năm giảm 50% chưa tính ngay, mà tính theo năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế hoặc từ năm thứ tư nếu 03 năm đầu chưa phát sinh thu nhập chịu thuế.

Lưu ý quan trọng

  • Nhiều doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi.
  • Thường lấy thời điểm bắt đầu hoạt động để tính ưu đãi thay vì căn theo năm đầu tiên có doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế.
  • Khi thanh tra, hồ sơ chứng minh điều kiện công nghệ cao và giấy tờ xác nhận thời điểm đủ điều kiện ưu đãi là một trong những yêu cầu đầu tiên.

Nếu đang rà soát hồ sơ cho dự án mới, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra riêng ba nhóm dữ liệu: thời điểm có doanh thu, thời điểm có thu nhập chịu thuế, và thời điểm được cấp giấy chứng nhận/văn bản xác nhận điều kiện ưu đãi. Chỉ cần lệch một trong ba mốc này, rủi ro tính sai thời gian ưu đãi khá cao.

  • Khoản 1, khoản 7 Điều 13 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 14 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 13, Điều 14, Điều 18 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Luật Công nghệ cao
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.