Mục lục9 mục
Trả lời nhanh
Có, nhưng không áp dụng trực tiếp thuế suất 8% như cách tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ. Với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, phần giảm là 20% trên mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm trong khoảng thời gian áp dụng. Dễ gây nhầm lẫn: khi kê khai, cần ghi nhớ tỷ lệ % trên doanh thu, không hiểu theo kiểu “từ 10% xuống 8%”.
Thời gian áp dụng: từ 01/7/2025 đến 31/12/2026.
Phạm vi áp dụng: hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất GTGT 10% và không thuộc nhóm loại trừ.
I. Bảng tra cứu nhanh
| Nội dung | Cách hiểu đúng |
|---|---|
| Hộ kinh doanh có được áp thuế suất 8% không? | Không áp dụng trực tiếp thuế suất 8% |
| Hộ kinh doanh được hưởng gì? | Giảm 20% mức tỷ lệ % GTGT trên doanh thu |
| Áp dụng cho ai? | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu |
| Áp dụng với hàng hóa, dịch vụ nào? | Hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT 10% và không nằm trong danh mục loại trừ |
| Thời gian | Từ 01/7/2025 đến 31/12/2026 |
Lưu ý: Nhiều hộ kinh doanh nhầm tưởng là giảm thuế suất xuống 8%, nhưng thực tế cơ chế là giảm trên tỷ lệ tính thuế.
II. Cách giảm cụ thể với hộ kinh doanh
Chính sách giữ nguyên cách tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu nhưng giảm 20% trên mức tỷ lệ % đang áp dụng với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện.
| Tỷ lệ gốc | Tỷ lệ sau giảm 20% |
|---|---|
| 5% | 4% |
| 3% | 2,4% |
| 2% | 1,6% |
| 1% | 0,8% |
Ví dụ minh họa
Hộ kinh doanh có mức thuế GTGT tính theo tỷ lệ 3%, hàng hóa thuộc diện giảm thì tỷ lệ thực tế là 2,4%. Trên hóa đơn không ghi thuế suất 8%.
III. Đối tượng và hàng hóa, dịch vụ được giảm
1. Trường hợp áp dụng giảm
Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ đang chịu mức thuế GTGT 10%. Việc giảm áp dụng đồng nhất trong các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại nếu đủ điều kiện.
2. Trường hợp không áp dụng giảm
Nhóm loại trừ không được hưởng giảm. Cần kiểm tra kỹ mã hàng và nhóm dịch vụ để xác định thực chất hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Viễn thông
- Hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm
- Kinh doanh bất động sản
- Sản phẩm kim loại
- Sản phẩm khai khoáng, trừ than
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ xăng theo quy định
Lưu ý quan trọng: Đừng chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký kinh doanh, hãy đối chiếu chính xác nhóm hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên sẽ là mặt hàng có đủ điều kiện giảm hay không.
IV. Lập hóa đơn, kê khai và những điểm cần lưu ý
1. Lập hóa đơn
Khi xuất hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ giảm thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu cần ghi rõ phần giảm:
- Tại cột/thông tin thành tiền: ghi đầy đủ số tiền trước khi giảm
- Tại dòng cộng tiền hàng hóa, dịch vụ: ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu
- Ghi chú số tiền giảm tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
2. Kê khai thuế
Hàng hóa, dịch vụ giảm thuế GTGT được kê khai theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành cùng Nghị định 174/2025/NĐ-CP, gửi kèm Tờ khai 01/CNKD.
Lưu ý quan trọng: Khi tự làm hồ sơ, hãy kiểm tra:
- Đúng đối tượng tính thuế
- Đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm
- Hóa đơn thể hiện rõ phần giảm
Sai sót thường gặp là chứng từ thể hiện phần giảm không rõ ràng, dẫn đến kê khai không khớp với hóa đơn.
Ngưỡng doanh thu miễn thuế GTGT đã điều chỉnh từ 01/01/2026: nếu doanh thu năm đến 1 tỷ đồng thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, điều này không thay đổi kết luận chính: hộ kinh doanh không áp thuế suất trực tiếp 8%, mà được giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu nếu đủ điều kiện.
Căn cứ pháp lý
3 văn bản · 11 điều khoản. Bấm từng văn bản để xem điều khoản.
Nghị quyết số 204/2025/QH15 - Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng:2 điều khoản
- Điều 1 - Giảm 2% thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ.
- Điều 2 - Thời hạn hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
Nghị định số 174/2025/NĐ-CP - Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15:6 điều khoản
- Khoản 1 Điều 1 - Phạm vi hàng hóa, dịch vụ được giảm và nhóm loại trừ.
- Khoản 2 Điều 1 - Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất 8%.
- Khoản 3 Điều 1 - Cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT và hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai.
- Khoản 5 Điều 1 - Xử lý hóa đơn và kê khai điều chỉnh khi áp dụng sai.
- Khoản 6 Điều 1 - Kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III.
- Điều 2 - Thời gian hiệu lực từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.
Luật số 48/2024/QH15 - Luật Thuế giá trị gia tăng:3 điều khoản
- Điều 4 - Người nộp thuế GTGT bao gồm tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
- Khoản 2 Điều 9 - Thuế suất 0%.
- Khoản 3 Điều 9 - Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và Điều 5 của Luật này.

Kiểm duyệt bởi
Nguyễn Ngọc Chuyên
Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên
Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.
