Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếBáo cáo thuế

Hộ kinh doanh có phải kê khai thuế định kỳ không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh nghĩa vụ kê khai
  2. IIII. Kỳ kê khai và thời hạn nộp hồ sơ
    1. 1. 1. Kỳ kê khai
    2. 2. 2. Thời hạn nộp
  3. IIIIII. Hồ sơ, biểu mẫu và điểm cập nhật dễ sai
    1. 1. 1. Biểu mẫu áp dụng
    2. 2. 2. Các cập nhật cần nhớ
  4. IVIV. Chậm nộp tờ khai có thể bị xử lý thế nào?
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Từ khi quy định mới có hiệu lực (01/01/2026), hộ kinh doanh đang hoạt động không còn áp dụng phương pháp khoán thuế nữa, mà thực hiện nghĩa vụ thuế dựa trên doanh thu thực tế. Vì vậy, việc phải kê khai thuế định kỳ hay chỉ thông báo doanh thu phụ thuộc vào ngưỡng doanh thu và loại thuế áp dụng. Cụ thể, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm được miễn thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu. Nếu đã tạm ngừng kinh doanh đúng thủ tục, bạn không phải kê khai trong thời gian đó.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh nghĩa vụ kê khai

Trường hợp Nghĩa vụ thực hiện
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm (không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN) Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế theo mẫu tương ứng, không khai GTGT/TNCN theo kỳ như nhóm chịu thuế
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên (vượt ngưỡng miễn thuế) Tự xác định số thuế phải nộp và kê khai theo kỳ tính thuế
Doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống Kê khai theo quý
Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng Kê khai theo tháng
Đang hoạt động nhưng không phát sinh doanh thu Vẫn kê khai theo kỳ tương ứng
Đã tạm ngừng kinh doanh đúng thủ tục Không phải kê khai cho thời gian tạm ngừng

Lưu ý: Không dùng lại các ngưỡng cũ 100 triệu đồng hoặc 200 triệu đồng/năm cho giai đoạn mới. Đây là lỗi thường gặp khi tự đối chiếu nghĩa vụ thuế.

II. Kỳ kê khai và thời hạn nộp hồ sơ

1. Kỳ kê khai

  • Kê khai theo quý: áp dụng nếu doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Kê khai theo tháng: áp dụng nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.
  • Nhóm chịu thuế còn thực hiện quyết toán năm ngoài khai theo tháng hoặc quý.

2. Thời hạn nộp

Hình thức Hạn nộp hồ sơ
Kê khai theo tháng Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Kê khai theo quý Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm Chậm nhất là ngày 31/01 của năm sau

Lưu ý quan trọng: Thực tế, cơ quan thuế kiểm tra kỹ việc hộ kinh doanh đang hoạt động nhưng cho rằng không có doanh thu nên không nộp hồ sơ. Phần này dễ bị bỏ sót. Theo quy định hiện hành, bạn vẫn phải kê khai theo kỳ tương ứng, trừ khi đã làm thủ tục tạm ngừng đúng quy định.

III. Hồ sơ, biểu mẫu và điểm cập nhật dễ sai

1. Biểu mẫu áp dụng

  • Hộ kinh doanh thuộc diện kê khai sử dụng Mẫu số 01/CNKD.
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (doanh thu dưới 1 tỷ đồng) nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm sử dụng Mẫu số 01/TKN-CNKD.
  • Trường hợp cần bổ sung thủ tục thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng Mẫu số 01/BK-STK.

2. Các cập nhật cần nhớ

  • Phương pháp khoán thuế đã bị bãi bỏ hoàn toàn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Đồng thời, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài, nên không đưa khoản này vào nghĩa vụ kê khai định kỳ ở giai đoạn mới.
  • Các hiểu biết dựa trên biểu mẫu cũ cần được cập nhật theo biểu mẫu mới đang áp dụng.

Ví dụ thực tế: Một hộ kinh doanh vẫn mở cửa bán hàng nhưng cho rằng doanh thu thấp nên không nộp hồ sơ theo kỳ. Đây là lỗi dễ mắc và có thể dẫn đến xử phạt nếu hộ đó thuộc diện kê khai. Bạn cần kiểm tra ba việc: tình trạng hoạt động, ngưỡng doanh thu (1 tỷ đồng/năm) và đúng biểu mẫu hồ sơ.

IV. Chậm nộp tờ khai có thể bị xử lý thế nào?

Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh áp dụng như đối với cá nhân. Hồ sơ nộp muộn dù chưa phát sinh số thuế vẫn có thể bị xử phạt.

Thời gian chậm nộp Mức xử lý
01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
01 – 30 ngày Phạt từ 2 – 5 triệu đồng
31 – 60 ngày Phạt từ 5 – 8 triệu đồng
61 – 90 ngày hoặc trên 90 ngày không phát sinh thuế Phạt từ 8 – 15 triệu đồng
Trên 90 ngày có phát sinh thuế và đã nộp đủ trước kiểm tra Phạt từ 15 – 25 triệu đồng

Ngoài tiền phạt, bạn còn phải nộp tiền chậm nộp thuế.

Khi rà soát hồ sơ hộ kinh doanh, cách an toàn là đối chiếu kỳ kê khai, mẫu biểu và mốc nộp hồ sơ từ đầu năm để tránh sai sót. Hãy giữ đầy đủ chứng từ và theo dõi sát doanh thu thực tế để xử lý đúng ngay từ kỳ đầu tiên.

  • Khoản 6 Điều 10; Khoản 7 Điều 10 - Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
  • Điều 13 - Luật số 108/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Quản lý thuế 2025; Khoản 1 Điều 44 - Luật Quản lý thuế
  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 13; Điều 3 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Báo cáo thuế