Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Hộ kinh doanh phải kê khai thuế theo phương pháp nào?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh cách kê khai thuế của hộ kinh doanh
  2. IIII. Kỳ kê khai, hồ sơ và thời hạn cần lưu ý
    1. 1. 1. Kỳ kê khai thuế GTGT
    2. 2. 2. Hồ sơ, biểu mẫu thường dùng
    3. 3. 3. Mốc thời hạn dễ sai
  3. IIIIII. Những điểm dễ nhầm khi áp dụng phương pháp kê khai
  4. IVIV. Mức phạt khi nộp chậm hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp thuế
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay chuyển sang phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế, không còn áp dụng khoán thuế. Việc khai thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh. Nếu tính thuế theo thu nhập, cần theo dõi doanh thu, chi phí và thu nhập tính thuế qua sổ sách, hóa đơn, chứng từ. Nhiều hộ vẫn còn nhầm tưởng chỉ cần để cơ quan thuế ấn định như trước.

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc cần nhớ: Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc nhóm không chịu thuế GTGT và không nộp thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh; doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải kê khai thuế. Phần doanh thu vượt ngưỡng 1 tỷ đồng sẽ chịu thuế theo phương pháp tương ứng; hiện chưa có hướng dẫn cụ thể cách xác định phần doanh thu tính thuế nên cần theo dõi chính sách từ cơ quan thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh cách kê khai thuế của hộ kinh doanh

Trường hợp Cách áp dụng
Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống Không nộp thuế GTGT và thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh; thực hiện thông báo, xác định doanh thu thực tế với cơ quan thuế theo chế độ quản lý áp dụng
Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng Phải kê khai thuế; phần vượt ngưỡng 1 tỷ đồng chịu thuế theo phương pháp tương ứng (hiện chưa có hướng dẫn chi tiết từ cơ quan thuế)
Thuế GTGT với doanh thu năm trên 1 tỷ đồng Tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu
Thuế TNCN tính theo doanh thu Tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Thuế TNCN tính theo thu nhập tính thuế Xác định trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lệ, gắn với sổ sách kế toán và chứng từ đầy đủ
Quy mô doanh thu lớn, ví dụ trên 3 tỷ đồng/năm Yêu cầu sổ sách, kế toán đầy đủ hơn; thường áp dụng cách xác định thu nhập tính thuế chặt chẽ hơn

Thực tế, phần hay bị bỏ sót nhất là ngưỡng 1 tỷ đồng mới thay cho các ngưỡng cũ (trước đây là 100 triệu, 200 triệu, 500 triệu). Sử dụng sai ngưỡng dễ dẫn đến lệch trong xác định phương pháp tính thuế.

II. Kỳ kê khai, hồ sơ và thời hạn cần lưu ý

1. Kỳ kê khai thuế GTGT

Doanh thu năm Kỳ kê khai GTGT Hạn nộp
Từ 50 tỷ đồng trở xuống Khai theo quý Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Trên 50 tỷ đồng Khai theo tháng Chậm nhất ngày 20 của tháng sau

2. Hồ sơ, biểu mẫu thường dùng

  • Mẫu 01/TKN-CNKD: áp dụng cho doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống để thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế năm.
  • Mẫu 01/CNKD: áp dụng cho hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện kê khai thuế.
  • Có thể kèm theo các mẫu khác như 02/CNKD-TNCN-QTT và bảng kê chi tiết nếu thuộc trường hợp phải lập.

3. Mốc thời hạn dễ sai

  • Nhóm khai GTGT theo quý: hạn cuối cùng ngày cuối tháng đầu quý tiếp theo.
  • Nhóm khai theo tháng: hạn cuối ngày 20 tháng sau.
  • Nhóm doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống: thông báo doanh thu năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau.

Điểm cần nhớ: Thông tin về hóa đơn điện tử, thương mại điện tử, tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử là nghĩa vụ quản lý thuế bổ sung, nhưng không thay đổi nguyên tắc là hộ kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế.

Ví dụ thực tế

Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng nhưng chỉ theo dõi doanh thu tổng, không lưu chứng từ đầu vào. Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ phần này vì nếu áp dụng cách tính theo thu nhập, chi phí hợp lệ không đủ chứng từ sẽ khó chứng minh khi làm việc.

III. Những điểm dễ nhầm khi áp dụng phương pháp kê khai

  • Không áp dụng cách hiểu khoán thuế cũ; hiện nay là tự xác định doanh thu và thực hiện nghĩa vụ khai, nộp theo quy định.
  • Không nhầm ngưỡng 1 tỷ đồng với các ngưỡng cũ như 500 triệu, 100 hoặc 200 triệu đồng; đây là lỗi phổ biến khi tự đối chiếu nghĩa vụ thuế.
  • Thuế GTGT và thuế TNCN không luôn tính giống nhau; cần phân rõ trường hợp tính theo doanh thu và theo thu nhập tính thuế.
  • Kê khai thuế phải có sổ sách, hóa đơn, chứng từ phù hợp với quy mô và cách tính thuế đã chọn.

Lưu ý quan trọng

Nếu thuộc diện kê khai mà hồ sơ gồm doanh thu, hóa đơn, chứng từ không khớp, thanh tra sẽ tập trung kiểm tra cách xác định doanh thu thực tế phát sinh. Bạn nên kiểm tra kỹ ba nhóm giấy tờ sau:

  • Doanh thu bán ra
  • Chứng từ liên quan đến chi phí
  • Biểu mẫu khai theo đúng diện áp dụng

IV. Mức phạt khi nộp chậm hồ sơ khai thuế hoặc chậm nộp thuế

Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Mức xử lý
01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
01 – 30 ngày Phạt từ 2 – 5 triệu đồng
31 – 60 ngày Phạt từ 5 – 8 triệu đồng
61 – 90 ngày Phạt từ 8 – 15 triệu đồng
Trên 90 ngày, có số thuế phải nộp Phạt từ 7,5 – 12,5 triệu đồng, tối đa không vượt số thuế phải nộp

Bên cạnh tiền phạt, còn phải nộp đủ tiền chậm nộp thuế. Thực tế nhiều hộ chỉ chú ý hạn nộp tiền thuế mà quên hạn nộp tờ khai. Đây là hai nghĩa vụ riêng biệt cần theo dõi cẩn thận.

  • Khoản 6 Điều 10 - Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội: về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Điều 3, Điều 4, Điều 9, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 10 - Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ: quy định về chính sách thuế, quản lý thuế, khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05/3/2026 của Bộ Tài chính: hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
  • Điều 11 - Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: quy định về hồ sơ, kỳ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong phạm vi không trái với văn bản mới
  • Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế