Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính như thế nào?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Cách tính trong từng trường hợp
    1. 1. 1. Trường hợp thông thường
    2. 2. 2. Trường hợp có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp
  3. IIIIII. Mức trần và căn cứ tiền lương tính hưởng
    1. 1. 1. Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp
    2. 2. 2. Tiền lương dùng làm căn cứ tính
  4. IVIV. Những điểm liên quan dễ bị nhầm với công thức tính
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; tuy nhiên, mức hưởng này tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Cách xác định
Công thức tính 60% x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đóng gần nhất
06 tháng dùng để tính 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc
Trường hợp đóng gián đoạn Vẫn lấy 06 tháng đã đóng gần nhất, không nhất thiết là 06 tháng liền mạch theo thời gian dương lịch
Mức trần Không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN
Căn cứ tiền lương Tiền lương tháng đã dùng để đóng bảo hiểm thất nghiệp

Điểm cần nhớ: Công thức chỉ xoay quanh 2 bước: lấy bình quân 06 tháng đóng BHTN gần nhất và nhân 60%, sau đó đối chiếu với mức trần 05 lần lương tối thiểu vùng.

II. Cách tính trong từng trường hợp

1. Trường hợp thông thường

Một điểm cần lưu ý: nhiều người lấy 06 tháng lương cuối cùng theo lịch làm việc, trong khi căn cứ đúng là 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất. Chỉ những tháng có đóng BHTN mới được đưa vào bình quân.

Cách hiểu ngắn gọn:

  • Bước 1: Xác định 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc.
  • Bước 2: Tính mức bình quân tiền lương của 06 tháng này.
  • Bước 3: Lấy 60% của mức bình quân đó.
  • Bước 4: So với mức trần tối đa để xác định mức hưởng thực tế.

Ví dụ minh họa

Ví dụ (chỉ mang tính minh họa): Giả sử 06 tháng đã đóng BHTN có mức tiền lương tháng lần lượt là: 7.000.000 đ; 7.200.000 đ; 7.500.000 đ; 7.000.000 đ; 7.800.000 đ; 8.000.000 đ. Tổng 6 tháng = 44.500.000 đ; mức bình quân = 44.500.000 / 6 = 7.416.667 đ (làm tròn). Lấy 60% của mức bình quân: 7.416.667 x 60% = 4.450.000 đ. Giả sử mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng là 3.000.000 đ thì mức trần 05 lần = 15.000.000 đ. Do 4.450.000 đ < 15.000.000 đ nên mức hưởng thực tế là 4.450.000 đ.

Giải thích từng phần của công thức

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng đã đóng gần nhất: là tổng tiền lương tháng đã dùng để đóng BHTN trong 6 tháng được lấy để tính chia cho 6.
  • 60%: hệ số áp dụng cho mức bình quân để xác định mức trợ cấp hàng tháng.
  • Mức trần 05 lần mức lương tối thiểu vùng: sau khi tính 60% nếu kết quả lớn hơn mức trần thì áp dụng mức trần làm mức hưởng tối đa.

2. Trường hợp có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp

Một điểm dễ nhầm lẫn: nhiều hồ sơ cho rằng 06 tháng tính trợ cấp phải là 06 tháng liên tiếp. Tuy nhiên, quy định áp dụng là 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất, nên nếu các tháng cuối có gián đoạn thì vẫn truy lại 06 tháng đóng gần nhất trước khi chấm dứt, không cần liền mạch theo thời gian dương lịch.

Ví dụ thực tế

Nếu trước khi nghỉ việc, người lao động có vài tháng không đóng BHTN, thì khi tính trợ cấp vẫn lấy bình quân tiền lương của 06 tháng đóng gần nhất còn lại. Điều này thường bị bỏ qua khi tự ước tính mức hưởng.

III. Mức trần và căn cứ tiền lương tính hưởng

1. Mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp

Sau khi tính theo tỷ lệ 60%, mức hưởng hàng tháng vẫn cần đối chiếu với mức trần: không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động dễ chỉ dừng ở bước nhân 60% mà quên kiểm tra giới hạn tối đa.

2. Tiền lương dùng làm căn cứ tính

Căn cứ để tính mức hưởng là tiền lương tháng đã dùng để đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nói cách khác, không lấy theo mức lương ghi nhận cảm tính hoặc thu nhập thực nhận nếu không phải là mức đã dùng để đóng BHTN.

Lưu ý quan trọng

  • Chỉ tính bình quân trên 06 tháng đóng BHTN gần nhất.
  • Nếu có gián đoạn đóng, vẫn lấy 06 tháng đóng gần nhất trước khi chấm dứt.
  • Sau khi tính ra kết quả, cần kiểm tra thêm mức trần 05 lần lương tối thiểu vùng.

IV. Những điểm liên quan dễ bị nhầm với công thức tính

Việc người lao động có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không, được hưởng trong bao nhiêu tháng, hoặc thời điểm bắt đầu hưởng là các vấn đề pháp lý liên quan nhưng không làm thay đổi công thức tính mức hưởng hàng tháng.

Một số nội dung thường bị lẫn sang phần cách tính gồm:

  • Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
  • Thời gian đóng tối thiểu để đủ điều kiện hưởng.
  • Thời gian được hưởng bao nhiêu tháng.
  • Thời điểm bắt đầu hưởng, gồm mốc ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Nếu bạn đang tự kiểm tra hồ sơ, nên tách riêng 2 việc: xác định có đủ điều kiện hưởng hay không và tính đúng mức hưởng hàng tháng. Việc phân biệt rõ hai vấn đề này giúp tránh nhầm lẫn trong quá trình tư vấn hoặc tự kiểm tra hồ sơ.

  • Khoản 1 Điều 39 - Luật số 74/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Việc làm
  • Khoản 3 Điều 39 - Luật số 74/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Việc làm
  • Điều 33 - Luật số 74/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Việc làm
  • Điều 38 - Luật số 74/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Việc làm
  • Khoản 1 Điều 39 Luật số 74/2025/QH15 và Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.