Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Người nước ngoài kết thúc hợp đồng rời Việt Nam cần quyết toán thuế TNCN như thế nào?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục12 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Xác định đúng tình trạng cư trú trước khi làm hồ sơ
    1. 1. 1. Khi nào là cá nhân cư trú?
    2. 2. 2. Khi nào là cá nhân không cư trú?
  3. IIIIII. Cách quyết toán khi kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam
    1. 1. 1. Trường hợp tự quyết toán
    2. 2. 2. Trường hợp ủy quyền sau khi xuất cảnh
    3. 3. 3. Kỳ tính thuế và giảm trừ gia cảnh
  4. IVIV. Hồ sơ, nơi nộp và lỗi hay gặp
    1. 1. 1. Hồ sơ và nơi nộp
    2. 2. 2. Mức xử phạt khi nộp chậm hồ sơ
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Nếu người nước ngoài là cá nhân cư trú và kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam, quyết toán thuế TNCN thường thực hiện trước khi xuất cảnh. Trường hợp không kịp làm thủ tục trước khi rời Việt Nam, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện; hồ sơ phải nộp chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xuất cảnh. Nếu là cá nhân không cư trú, thường không phát sinh quyết toán thuế năm, thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam áp thuế 20% trên thu nhập chịu thuế.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xử lý Điểm cần chú ý
Cá nhân cư trú Khai quyết toán với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh Nhầm lẫn về tình trạng cư trú có thể dẫn tới sai phương pháp tính thuế
Cá nhân cư trú chưa kịp quyết toán trước khi xuất cảnh Có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thay Hồ sơ nộp chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xuất cảnh
Cá nhân không cư trú Thông thường không phải quyết toán thuế TNCN Thu nhập tiền lương, tiền công tại Việt Nam áp thuế suất 20%

Mốc cần nhớ: 183 ngày để xác định cư trú; 45 ngày kể từ ngày xuất cảnh khi ủy quyền quyết toán; 20% là thuế suất áp dụng với cá nhân không cư trú.

II. Xác định đúng tình trạng cư trú trước khi làm hồ sơ

1. Khi nào là cá nhân cư trú?

Người nước ngoài được coi là cá nhân cư trú nếu có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi đều tính là 01 ngày.

Cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ tổng số ngày có mặt để xác định đúng phương pháp tính thuế. Chỉ cần lệch vài ngày là có thể chuyển từ thuế suất lũy tiến sang mức 20%.

2. Khi nào là cá nhân không cư trú?

Nếu không đủ điều kiện trên, người lao động được xem là cá nhân không cư trú. Trường hợp này thường không cần làm quyết toán thuế TNCN khi rời Việt Nam.

Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi áp thuế 20% mặc định cho người nước ngoài mà không kiểm tra đủ 183 ngày để xác định cư trú.

III. Cách quyết toán khi kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam

1. Trường hợp tự quyết toán

Với cá nhân cư trú, quyết toán thuế thực hiện trước khi xuất cảnh. Thời điểm xuất cảnh là mốc quan trọng để rà soát toàn bộ thu nhập, khấu trừ, giảm trừ và chứng từ đi kèm.

2. Trường hợp ủy quyền sau khi xuất cảnh

Nếu chưa hoàn tất thủ tục trước khi rời Việt Nam, có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thay theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày xuất cảnh.

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn cho rằng đã xuất cảnh thì không thể ủy quyền, dẫn đến nộp hồ sơ muộn gây phạt.

3. Kỳ tính thuế và giảm trừ gia cảnh

Kỳ tính thuế với cá nhân cư trú rời Việt Nam trong năm được tính từ thời gian có mặt và làm việc tại Việt Nam đến kết thúc hợp đồng.

Nếu đủ điều kiện áp giảm trừ gia cảnh, khoản giảm trừ bản thân tính theo tháng có mặt từ tháng đến Việt Nam hoặc từ tháng 1 đến tháng kết thúc hợp đồng, tính đủ theo tháng.

Ví dụ thực tế

Ông E đến Việt Nam ngày 01/3/2014, kết thúc hợp đồng ngày 15/11/2014. Vì có mặt trên 183 ngày, ông được xác định là cá nhân cư trú. Kỳ quyết toán tính từ tháng 3 đến tháng 11/2014, giảm trừ gia cảnh áp dụng theo số tháng có mặt nếu đủ điều kiện.

IV. Hồ sơ, nơi nộp và lỗi hay gặp

1. Hồ sơ và nơi nộp

Hồ sơ quyết toán thường dùng tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN. Có thể kèm bảng kê thu nhập và tài liệu liên quan như hợp đồng lao động chấm dứt.

Nơi nộp hồ sơ là cơ quan thuế quản lý cá nhân hoặc tổ chức trả thu nhập; có thể nộp theo nơi quản lý tổ chức chi trả hoặc nơi cư trú tùy trường hợp.

2. Mức xử phạt khi nộp chậm hồ sơ

Thời gian chậm nộp Mức xử lý
01-05 ngày Phạt cảnh cáo nếu có tình tiết giảm nhẹ
01-30 ngày Phạt từ 2-5 triệu đồng
31-60 ngày Phạt từ 5-8 triệu đồng
Trên 60 ngày Mức phạt cao hơn tùy tình hình phát sinh số thuế

Phần này hay bị bỏ sót do doanh nghiệp chỉ chú trọng thủ tục nghỉ việc mà quên mốc nộp hồ sơ quyết toán sau xuất cảnh.

Lưu ý quan trọng

  • Xác định chính xác tình trạng cư trú theo tiêu chí 183 ngày.
  • Rà soát lại mốc xuất cảnh để chọn phương án tự quyết toán hay ủy quyền phù hợp.
  • Kiểm tra đầy đủ chứng từ, bao gồm tờ khai, bảng kê thu nhập, hồ sơ chấm dứt hợp đồng.
  • Lưu hồ sơ cẩn thận vì khi thanh tra, chứng từ xác định cư trú và khấu trừ thuế thường được yêu cầu đầu tiên.

Khi xử lý hồ sơ cho lao động nước ngoài nghỉ việc và rời Việt Nam, cần chốt lại 4 điểm quan trọng: tình trạng cư trú, mốc xuất cảnh, thời hạn 45 ngày nếu ủy quyền và bộ chứng từ quyết toán. Sai sót ở bất kỳ điểm nào cũng có thể dẫn đến chậm trễ hoặc phải giải trình bổ sung.

  • Tiết d.3 điểm d khoản 6 Điều 8 - Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
  • Khoản 1 Điều 1 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
  • Điều 2 - Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
  • Điều 13 - Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Luật Quản lý thuế 2019
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế