Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuản lý thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn chịu thuế TNCN 5% hay lũy tiến từng phần lên đến 35%?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh mức thuế
  2. IIII. Vì sao không áp dụng 5% hoặc lũy tiến 5% – 35%?
  3. IIIIII. Các trường hợp dễ nhầm khi kê khai
    1. 1. 1. Chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán
    2. 2. 2. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
    3. 3. Ví dụ thực tế
  4. IVIV. Miễn thuế đặc biệt và thời điểm áp dụng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn không áp dụng thuế suất 5% và cũng không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%. Với chuyển nhượng vốn không phải chứng khoán, mức thuế được xác định theo từng lần chuyển nhượng, thông thường là 20% trên thu nhập tính thuế; nếu không xác định được giá mua và chi phí liên quan thì tính 2% trên giá chuyển nhượng. Riêng chuyển nhượng chứng khoán áp dụng 0,1% trên giá chuyển nhượng. Nhiều người thường nhầm lẫn giữa chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh mức thuế

Trường hợp Cách tính thuế TNCN
Chuyển nhượng vốn (không phải chứng khoán), xác định được giá mua và chi phí 20% trên thu nhập tính thuế
Chuyển nhượng vốn (không phải chứng khoán), không xác định được giá mua và chi phí 2% trên giá chuyển nhượng
Chuyển nhượng chứng khoán 0,1% trên giá chuyển nhượng

Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí hợp lý liên quan.

Trong thực tế, cơ quan thuế thường kiểm tra kỹ giá mua và chi phí liên quan. Nếu hồ sơ không chứng minh được hai khoản này, việc tính thuế có thể chuyển sang hướng 2% trên giá chuyển nhượng.

II. Vì sao không áp dụng 5% hoặc lũy tiến 5% – 35%?

Bản chất của khoản thu nhập này là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, không phải thu nhập từ đầu tư vốn và cũng không phải thu nhập từ tiền lương, tiền công. Vì vậy:

  • Không áp dụng thuế suất 5% cho câu hỏi này.
  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%, vì biểu này dùng cho một số nhóm thu nhập khác như tiền lương, tiền công.
  • Cần tách riêng với chuyển nhượng chứng khoán vì cách tính thuế khác hẳn.

Nhiều doanh nghiệp vẫn kê khai sai theo thói quen, nhất là khi hồ sơ có cổ phần, phần vốn góp và chứng khoán xuất hiện cùng lúc.

III. Các trường hợp dễ nhầm khi kê khai

1. Chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán

  • Nếu là chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần không thuộc diện chứng khoán áp dụng riêng thì áp dụng 20% trên thu nhập tính thuế.
  • Nếu không xác định được giá mua và chi phí thì áp dụng 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Nếu là chuyển nhượng chứng khoán thì áp dụng 0,1% trên giá chuyển nhượng.
  • Không nên gộp chung hai loại giao dịch này vì điều kiện và cách tính thuế khác nhau.

2. Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

  • Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn: áp dụng 20% trên thu nhập tính thuế; nếu không xác định được giá mua và chi phí thì áp dụng 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn phát sinh tại Việt Nam: cũng áp dụng nguyên tắc 20% trên thu nhập tính thuế; nếu không xác định được giá mua và chi phí thì áp dụng 2% trên giá chuyển nhượng.
  • Riêng chứng khoán vẫn tính riêng theo mức 0,1% trên giá chuyển nhượng.

Ví dụ thực tế

Một cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp và có đủ hồ sơ chứng minh giá mua, giá bán, chi phí hợp lý liên quan thì sẽ tính thuế trên phần chênh lệch. Ngược lại, nếu hồ sơ thiếu giá mua hoặc chi phí, cách tính thuế có thể chuyển sang 2% trên giá chuyển nhượng.

IV. Miễn thuế đặc biệt và thời điểm áp dụng

Một số khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo có thể được miễn thuế TNCN khi đáp ứng điều kiện luật định. Phạm vi này áp dụng cho chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn, kể cả bán doanh nghiệp, nhưng không áp dụng đối với chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng/niêm yết theo pháp luật chứng khoán.

Nếu giao dịch gắn với bất động sản thì cần xem đúng bản chất để kê khai theo chuyển nhượng bất động sản, không nên tự suy luận sang nhóm chuyển nhượng vốn. Phần này hay bị bỏ sót khi lập hồ sơ.

Quy định nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Thời hạn khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực hoặc giao dịch hoàn thành.

Tiền chậm nộp thuế được tính 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp. Việc chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị xử phạt từ cảnh cáo đến 15 – 25 triệu đồng tùy mức độ. Khi thanh tra, thường bị hỏi đầu tiên về thời điểm giao dịch hoàn thành và bộ hồ sơ chứng minh giá vốn.

Lưu ý quan trọng

  • Câu hỏi này chỉ xét thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Không áp dụng cho chuyển nhượng bất động sản.
  • Không áp dụng cho thu nhập từ đầu tư vốn.
  • Không áp dụng biểu thuế lũy tiến của thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Điều 13; Điều 23 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Điều 44 - Luật Quản lý thuế
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP
  • Điều 8 - Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, đã được sửa đổi, bổ sung
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quản lý thuế