Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýBảo hiểm xã hội

Tỉ lệ đóng BHXH 25% và 29.5% khác gì nhau?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục5 mục
  1. II. Tỷ lệ đóng BHXH 25% (Áp dụng cho Người lao động)
  2. IIII. Tỷ lệ đóng 29,5% (Áp dụng cho Chủ hộ kinh doanh và Quản lý không hưởng lương)
  3. IIIIII. Điểm mới quan trọng từ Luật BHXH 2024
  4. IVIV. Bảng so sánh chi tiết
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Tỷ lệ đóng BHXH 25% và 29,5% có sự khác biệt rõ rệt về đối tượng áp dụng, quyền lợi và trách nhiệm đóng góp. Dưới đây là phân tích chi tiết giúp bạn phân biệt rõ hai mức đóng này theo quy định mới nhất của Luật BHXH 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2025).

Căn cứ: 5 văn bản

I. Tỷ lệ đóng BHXH 25% (Áp dụng cho Người lao động)

  • Đối tượng áp dụng:
    • Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên.
    • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có hưởng tiền lương.
  • Cấu trúc đóng góp: Tổng 25% tiền lương tháng đóng BHXH, trong đó:
    • Người lao động đóng 8% (vào quỹ hưu trí và tử tuất).
    • Người sử dụng lao động đóng 17% (3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất).
  • Phạm vi bảo hiểm: Chỉ bao gồm BHXH (chưa bao gồm BHYT và BHTN đóng riêng).

II. Tỷ lệ đóng 29,5% (Áp dụng cho Chủ hộ kinh doanh và Quản lý không hưởng lương)

  • Đối tượng áp dụng (Mới từ 01/7/2025):
    • Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh.
    • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương.
  • Cấu trúc đóng góp: Đối tượng tự đóng 100% trên mức thu nhập lựa chọn, tổng tỷ lệ là 29,5% gồm:
    • BHXH (25%): 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất; 3% vào quỹ ốm đau, thai sản.
    • BHYT (4,5%): Vào quỹ bảo hiểm y tế.
  • Phạm vi bảo hiểm: Bao gồm đầy đủ quyền lợi BHXH (Hưu trí, Tử tuất, Ốm đau, Thai sản) và quyền lợi BHYT.

III. Điểm mới quan trọng từ Luật BHXH 2024

  • Quyền lợi mở rộng: Người đóng mức 29,5% được hưởng thêm chế độ ốm đau và thai sản (do có trích 3% vào quỹ này), khác biệt hoàn toàn so với BHXH tự nguyện trước đây (chỉ có hưu trí, tử tuất).
  • Linh hoạt mức đóng: Được lựa chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng (thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu). Sau 12 tháng, được đăng ký chọn lại mức đóng khác nếu muốn.
  • Phương thức đóng đa dạng: Đối tượng đóng 29,5% được chọn đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

IV. Bảng so sánh chi tiết

Tiêu chí Tỷ lệ 25% (Người lao động) Tỷ lệ 29,5% (Chủ hộ KD, Quản lý không lương)
Trách nhiệm đóng Chia sẻ: NLĐ 8% + Doanh nghiệp 17% Tự đóng 100%
Cấu thành Chỉ BHXH (Hưu trí, Tử tuất, Ốm đau, Thai sản) BHXH (25%) + BHYT (4,5%)
Bảo hiểm thất nghiệp Có tham gia (Đóng riêng 1%) Không thuộc đối tượng tham gia
Mức căn cứ đóng Dựa trên tiền lương ghi trong HĐLĐ Tự chọn trong khung quy định (Thấp nhất = Mức tham chiếu; Cao nhất = 20 lần mức tham chiếu)
Kỳ hạn đóng Hằng tháng Linh hoạt: Hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng/lần

Ví dụ thực tế

  • Người lao động (Lương 10 triệu đồng):
    • BHXH (25%): 2.500.000 đồng (NLĐ đóng 800.000đ; Công ty đóng 1.700.000đ).
    • BHYT và BHTN đóng thêm riêng.
  • Chủ hộ kinh doanh (Chọn mức thu nhập 10 triệu đồng):
    • Tự đóng toàn bộ 29,5%: 2.950.000 đồng/tháng.
    • Số tiền này đã bao gồm cả BHXH và thẻ BHYT.

Lưu ý quan trọng

  • Mức tham chiếu: Là đơn vị dùng để tính mức đóng BHXH, thay thế cho “Mức lương cơ sở” từ 01/7/2025. Mức cụ thể sẽ do Chính phủ quy định hằng năm (dự kiến mức khởi điểm tương đương 2.340.000 đồng).
  • Tổng mức đóng thực tế của NLĐ: Thông thường là 32% (BHXH 25% + BHYT 4,5% + BHTN 2% + Kinh phí công đoàn 2% nếu có), trong đó NLĐ bị khấu trừ lương 10,5% (BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%).
  • Không đóng BHTN: Đối tượng đóng mức 29,5% không phải đóng Bảo hiểm thất nghiệp và không được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi ngừng kinh doanh/quản lý.
  • Khoản 1 Điều 2; Điều 7; Điều 32; Điều 33 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Khoản 4 Điều 34 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Điều 40; Điều 41 - Luật số 41/2024/QH15: Luật Bảo hiểm xã hội
  • Nghị định số 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.