Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánKế toán doanh nghiệp

Doanh nghiệp tài trợ chương trình truyền hình có được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào khoản tài trợ chương trình truyền hình được tính vào chi phí hợp lý?
    1. 1. 1. Trường hợp có tính chất quảng cáo, tiếp thị
    2. 2. 2. Trường hợp tài trợ thuần túy, không gắn quảng cáo
  3. IIIIII. Điểm dễ nhầm với tài trợ văn hóa và hồ sơ cần có
    1. 1. 1. Tài trợ văn hóa không áp dụng tự động
    2. 2. 2. Hồ sơ thực tế nên kiểm tra
  4. IVIV. Kết luận ngắn gọn để áp dụng
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Khoản tài trợ chương trình truyền hình có thể được tính vào chi phí hợp lý, nhưng cần phân biệt rõ bản chất. Nếu khoản tài trợ gắn với quyền lợi quảng cáo (như xuất hiện logo, tên doanh nghiệp, thương hiệu, sản phẩm hoặc thông điệp quảng bá), nó thường được xem là chi phí quảng cáo/marketing và được trừ khi tính thuế, miễn đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ, chứng từ và thanh toán.

Căn cứ: 4 văn bản

Ngược lại, nếu chỉ là tài trợ thuần túy, không gắn quyền lợi quảng cáo và không thuộc nhóm tài trợ được pháp luật cho phép, khoản chi thường không được tính vào chi phí được trừ.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Khả năng được tính vào chi phí được trừ Điểm cần kiểm tra
Tài trợ có quyền lợi quảng cáo/tiếp thị Có thể được tính Hợp đồng thể hiện rõ quyền lợi truyền thông, có hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu nghiệm thu
Tài trợ thuần túy, không có quảng cáo Thường không được tính Cần chứng minh khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh; nếu chỉ ghi “tài trợ” mà không có chứng từ phù hợp, dễ bị loại
Tài trợ được viện dẫn là tài trợ văn hóa Chỉ được tính nếu đúng đối tượng, mục đích, hồ sơ theo quy định Tài trợ chương trình truyền hình không tự động được xem là tài trợ văn hóa được trừ

Nhiều khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đủ điều kiện tính vào chi phí được trừ.

II. Khi nào khoản tài trợ chương trình truyền hình được tính vào chi phí hợp lý?

1. Trường hợp có tính chất quảng cáo, tiếp thị

Nếu hợp đồng tài trợ ghi nhận doanh nghiệp được hưởng quyền lợi truyền thông như hiển thị logo, tên thương hiệu, hình ảnh sản phẩm, thông điệp quảng bá hoặc quyền nhận diện khác trên chương trình truyền hình, thì về bản chất khoản chi này có thể được xem là chi phí quảng cáo/marketing.

Cần lưu ý: hợp đồng chỉ ghi chung là “tài trợ” mà không mô tả rõ quyền lợi truyền thông thường bị cơ quan thuế yêu cầu giải trình. Do đó, doanh nghiệp nên chi tiết quyền lợi nhận được.

Để được trừ, khoản chi cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh
  • Có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu từng khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp tài trợ một chương trình truyền hình và được phát logo trong suốt thời gian phát sóng, kèm tên thương hiệu trong phần giới thiệu nhà tài trợ. Trường hợp này dễ chứng minh là chi phí quảng bá hơn so với việc chỉ chuyển tiền tài trợ mà không có quyền lợi truyền thông.

2. Trường hợp tài trợ thuần túy, không gắn quảng cáo

Nếu doanh nghiệp chỉ tài trợ cho chương trình truyền hình nhưng không nhận quyền lợi quảng cáo, không chứng minh được mối liên hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh và khoản chi cũng không thuộc nhóm tài trợ được pháp luật cho phép, thì khoản chi thường không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Khi quyết toán, nhiều doanh nghiệp gặp vướng mắc vì chứng từ ghi “tài trợ chương trình” nhưng hồ sơ không thể hiện quyền lợi quảng bá nào phục vụ bán hàng, nhận diện thương hiệu hoặc tiếp thị.

III. Điểm dễ nhầm với tài trợ văn hóa và hồ sơ cần có

1. Tài trợ văn hóa không áp dụng tự động

Tài trợ cho văn hóa là một nhóm có thể được trừ, nhưng phải đáp ứng đúng đối tượng, mục đích và hình thức. Quan trọng: tài trợ chương trình truyền hình không tự động được coi là tài trợ văn hóa được trừ.

Để được trừ theo nhóm này, doanh nghiệp cần chứng minh chương trình hoặc bên nhận tài trợ thuộc diện pháp luật cho phép, đồng thời có biên bản xác nhận và chứng từ phù hợp. Nhiều hồ sơ chỉ có hợp đồng và chuyển khoản, thiếu tài liệu chứng minh thuộc nhóm tài trợ được trừ.

2. Hồ sơ thực tế nên kiểm tra

Nhóm hồ sơ Nội dung nên có
Hồ sơ giao dịch Hợp đồng tài trợ hoặc hợp đồng dịch vụ truyền thông
Hồ sơ chi tiền Hóa đơn, chứng từ thanh toán
Hồ sơ thực hiện Tài liệu nghiệm thu, xác nhận phát sóng hoặc xác nhận quyền lợi tài trợ đã thực hiện
Hồ sơ tài trợ thuộc diện được trừ Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của bên tài trợ và bên nhận tài trợ theo hồ sơ phù hợp

Các mẫu biên bản xác nhận tài trợ được nêu gồm Mẫu số 03/TNDN, 04, 05, 06; không có dữ liệu về mẫu riêng cho tài trợ chương trình truyền hình.

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là: hợp đồng có ghi rõ quyền lợi quảng cáo hay không? Hóa đơn xuất cho nội dung gì? Có tài liệu chứng minh việc phát sóng hoặc thực hiện quyền lợi tài trợ không? Nếu thiếu một trong các mắt xích này, khoản chi rất dễ bị xem lại.

IV. Kết luận ngắn gọn để áp dụng

Nếu tài trợ chương trình truyền hình gắn với quảng cáo, tiếp thị và doanh nghiệp có đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, tài liệu thực hiện quyền lợi tài trợ, thì khoản chi có thể được tính vào chi phí được trừ. Nếu là tài trợ thuần túy và không thuộc nhóm tài trợ được pháp luật cho phép, thì rủi ro bị loại khá rõ.

Nếu cần rà soát hồ sơ trước khi hạch toán hoặc quyết toán, Thuận Thiên khuyến nghị bạn kiểm tra trước 3 điểm: bản chất khoản chi là quảng cáo hay tài trợ thuần túy, chứng từ thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên đã phù hợp chưa, và hồ sơ nghiệm thu quyền lợi tài trợ đã đủ chưa.

  • Khoản 1 Điều 9; Điểm đ khoản 2 Điều 9; Tiết đ3 điểm đ khoản 2 Điều 9 - Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 5 Điều 3 - Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
  • Điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Mẫu số 03, 04, 05, 06/TNDN ban hành kèm Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung)
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Kế toán doanh nghiệp