Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýLuật doanh nghiệp

Việc góp vốn có thể thực hiện bằng tài sản nào khác ngoài tiền mặt không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh về tài sản góp vốn ngoài tiền mặt
  2. IIII. Điều kiện để tài sản ngoài tiền mặt được dùng góp vốn
    1. 1. 1. Điều kiện chung
    2. 2. 2. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất
  3. IIIIII. Cách chuyển quyền và định giá tài sản góp vốn
    1. 1. 1. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng
    2. 2. 2. Định giá tài sản góp vốn
  4. IVIV. Thời hạn góp vốn và hồ sơ nên kiểm tra
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Ngoài tiền mặt, việc góp vốn còn có thể thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật và tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Tuy nhiên, không phải cứ có tài sản là dùng để góp vốn được. Người góp vốn cần là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản đó.

Căn cứ: 4 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh về tài sản góp vốn ngoài tiền mặt

Nhóm tài sản Có thể dùng để góp vốn Lưu ý thực tế
Tiền Đồng Việt Nam Không cần định giá lại
Ngoại tệ, vàng Ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng Cần thể hiện thành Đồng Việt Nam
Quyền tài sản Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ Thường thiếu hồ sơ chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng
Tài sản kỹ thuật Công nghệ, bí quyết kỹ thuật Dễ sai khi mô tả tài sản không rõ để định giá
Tài sản khác Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam Nếu không định giá rõ ràng, hồ sơ dễ bị vướng

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì cần được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam.

II. Điều kiện để tài sản ngoài tiền mặt được dùng góp vốn

1. Điều kiện chung

  • Người góp vốn là cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn.
  • Nếu tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì cần được định giá và quy đổi thành Đồng Việt Nam.
  • Người góp vốn cần góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết.
  • Nếu muốn góp bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết thì cần có sự chấp thuận theo quy định.

2. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Với quyền sử dụng đất, ngoài quy định về doanh nghiệp còn cần đáp ứng điều kiện của pháp luật đất đai. Đây là phần thường bị bỏ sót trong hồ sơ ban đầu.

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp pháp luật có ngoại lệ.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên hoặc không bị áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý quan trọng

Nếu tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc là quyền sử dụng đất thì cần làm thủ tục chuyển quyền tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi rà soát hồ sơ, đây thường là nhóm giấy tờ được kiểm tra đầu tiên.

III. Cách chuyển quyền và định giá tài sản góp vốn

1. Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng

  • Nếu là tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc là quyền sử dụng đất: thực hiện thủ tục chuyển quyền tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Nếu là tài sản không đăng ký quyền sở hữu: góp vốn bằng việc giao nhận tài sản và lập biên bản giao nhận, trừ trường hợp thực hiện qua tài khoản.
  • Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

2. Định giá tài sản góp vốn

Đối với tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, tài sản cần được định giá và quy đổi thành Đồng Việt Nam.

  • Khi thành lập doanh nghiệp: các thành viên, cổ đông sáng lập có thể định giá theo nguyên tắc đồng thuận.
  • Hoặc do tổ chức thẩm định giá thực hiện theo quy định.

Doanh nghiệp thường gặp vấn đề khi định giá cao hơn giá trị thực tế. Nếu xảy ra trường hợp đó, các chủ thể liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.

Ví dụ thực tế

Một thành viên cam kết góp vốn bằng máy móc nhưng hồ sơ chỉ có biên bản góp vốn mà không có biên bản định giá và biên bản giao nhận. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm, dẫn đến hồ sơ góp vốn không chặt chẽ khi cần đối chiếu.

IV. Thời hạn góp vốn và hồ sơ nên kiểm tra

Nội dung Mốc cần lưu ý Rủi ro nếu bỏ sót
Góp đủ vốn khi thành lập doanh nghiệp 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Không góp đủ, không đúng hạn
Điều chỉnh vốn điều lệ nếu không góp đủ 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ Có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Thời hạn 90 ngày không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thời gian làm thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

  • Biên bản định giá tài sản góp vốn.
  • Biên bản giao nhận tài sản góp vốn.
  • Hồ sơ chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nếu tài sản có đăng ký.
  • Hồ sơ nguồn gốc tài sản.
  • Trong một số trường hợp, không cần lập hóa đơn GTGT.

Nếu bạn đang chuẩn bị góp vốn bằng tài sản ngoài tiền mặt, Thuận Thiên khuyến nghị nên kiểm tra trước quyền sở hữu, hồ sơ định giá, biên bản giao nhận và thủ tục chuyển quyền để tránh thiếu hồ sơ ngay từ đầu. Với trường hợp góp vốn bằng tài sản khác với cam kết ban đầu, bạn cũng nên rà soát lại điều kiện chấp thuận trước khi thực hiện.

  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 47 - Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp
  • Điều 45 - Luật số 31/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Đất đai
  • Khoản 3, Khoản 5 Điều 46 - Nghị định số 122/2021/NĐ-CP
  • Điểm e khoản 3 Điều 13 - Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.