Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Thuế

Cách tính thuế GTGT, TNCN cho hộ kinh doanh như thế nào?

Cập nhật Đăng 3 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Cách tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
    1. 1. 1. Công thức tính thuế GTGT
    2. 2. 2. Doanh thu và Tỷ lệ tính thuế GTGT
  2. IIII. Cách tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
    1. 1. 1. Công thức tính thuế TNCN
    2. 2. 2. Tỷ lệ tính thuế TNCN theo ngành nghề (theo Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC):
  3. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN) theo phương pháp khoán nếu doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng. Dưới đây là chi tiết cách tính hai loại thuế này theo quy định hiện hành.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Cách tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

1. Công thức tính thuế GTGT

Thuế GTGT được tính trực tiếp trên doanh thu theo công thức:

  • Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT (%)

2. Doanh thu và Tỷ lệ tính thuế GTGT

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ phí mà hộ kinh doanh được hưởng.
  • Tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề (theo Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC):
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

II. Cách tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

1. Công thức tính thuế TNCN

Tương tự thuế GTGT, thuế TNCN cũng được tính trực tiếp trên doanh thu:

  • Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN (%)

2. Tỷ lệ tính thuế TNCN theo ngành nghề (theo Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC):

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0.5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1.5%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%
  • Cho thuê tài sản: 5% (Áp dụng cho cả GTGT và TNCN)

Ví dụ thực tế

  • Ví dụ 1: Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhóm ngành “dịch vụ có gắn với hàng hóa”) có doanh thu năm là 300 triệu đồng.
    • Thuế GTGT phải nộp: 300.000.000 × 3% = 9.000.000 đồng.
    • Thuế TNCN phải nộp: 300.000.000 × 1.5% = 4.500.000 đồng.
  • Ví dụ 2: Hộ kinh doanh tạp hóa (nhóm ngành “phân phối, cung cấp hàng hóa”) có doanh thu năm là 600 triệu đồng.
    • Thuế GTGT phải nộp: 600.000.000 × 1% = 6.000.000 đồng.
    • Thuế TNCN phải nộp: 600.000.000 × 0.5% = 3.000.000 đồng.

Lưu ý quan trọng

  • Miễn thuế: Hộ kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Lệ phí môn bài: Đây là khoản phí bắt buộc nộp hàng năm, không phụ thuộc vào việc có được miễn thuế GTGT và TNCN hay không.
  • Không được trừ chi phí: Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không được khấu trừ chi phí đầu vào khi tính thuế.
  • Kinh doanh nhiều ngành nghề: Nếu kinh doanh nhiều lĩnh vực, hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỷ lệ của từng lĩnh vực. Nếu không xác định được doanh thu riêng, cơ quan thuế sẽ ấn định.
  • Thuế GTGT được giảm thuế 20%, áp dụng từ 01/01/2025 đến 31/12/2026
  • Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 - Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về chính sách thuế, quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Khoản 3 Điều 8 - Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Điều 12 - Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 7 - Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025
  • Phụ lục I - Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Thuế