Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếThuế GTGT

Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Cách hiểu đúng để tránh nhầm khi áp dụng
    1. 1. 1. Xác định theo doanh thu năm dương lịch
    2. 2. 2. Không phải nộp thuế không có nghĩa là bỏ khai thuế
  3. IIIIII. Một số mốc thực hành dễ liên quan cùng chủ đề
    1. 1. 1. Lệ phí môn bài
    2. 2. 2. Phương pháp khoán thuế
    3. 3. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và mức phạt chậm nộp
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch dưới 100 triệu đồng hoặc bằng 100 triệu đồng (áp dụng đến hết ngày 31/12/2025). Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng không phải nộp hai sắc thuế này nâng lên 1 tỷ đồng/năm trở xuống. Do đó, doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm vẫn thuộc diện không phải nộp thuế.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Giai đoạn áp dụng Ngưỡng doanh thu năm Thuế GTGT Thuế TNCN
Đến hết 31/12/2025 Từ 100 triệu đồng trở xuống Không phải nộp Không phải nộp
Từ 01/01/2026 Từ 1 tỷ đồng trở xuống Không phải nộp Không phải nộp

Điểm cần nhớ: Nếu doanh thu năm của hộ kinh doanh dưới 100 triệu đồng, thì cả ở giai đoạn đến hết 31/12/2025 và từ 01/01/2026 đều thuộc ngưỡng không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

II. Cách hiểu đúng để tránh nhầm khi áp dụng

1. Xác định theo doanh thu năm dương lịch

Ngưỡng 100 triệu đồng hay 1 tỷ đồng được xét theo doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch, không phải nhìn riêng từng tháng hay từng hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh theo nhóm cá nhân hoặc hộ gia đình, mức doanh thu để xác định ngưỡng được tính cho 01 người đại diện duy nhất của nhóm hoặc hộ. Việc tách doanh thu giữa nhiều người để làm thấp ngưỡng sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng.

2. Không phải nộp thuế không có nghĩa là bỏ khai thuế

Dù thuộc ngưỡng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn cần khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Nhiều người lầm tưởng không phát sinh số thuế thì không cần làm hồ sơ, nhưng thực tế vẫn cần kê khai đầy đủ.

Ví dụ thực tế

Một hộ kinh doanh có doanh thu cả năm là 95 triệu đồng. Trường hợp này không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo ngưỡng doanh thu, nhưng nếu kê khai sai doanh thu hoặc nộp hồ sơ chậm, vẫn có rủi ro bị xử lý về thủ tục thuế.

III. Một số mốc thực hành dễ liên quan cùng chủ đề

1. Lệ phí môn bài

Cần tách riêng với thuế GTGT và thuế TNCN để tránh hiểu nhầm. Trước thời điểm 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc diện miễn lệ phí môn bài; hộ kinh doanh mới thành lập cũng được miễn năm đầu. Từ ngày 01/01/2026, chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài theo Nghị quyết 198/2025/QH15.

2. Phương pháp khoán thuế

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế. Nội dung này không làm thay đổi kết luận về ngưỡng doanh thu dưới 100 triệu đồng, nhưng thường được kiểm tra kỹ nếu hồ sơ kê khai giữa các kỳ không thống nhất.

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và mức phạt chậm nộp

Nội dung Mốc áp dụng
Khai thuế theo tháng Chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Khai thuế theo quý Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo
Chậm 01-30 ngày Phạt từ 2-5 triệu đồng
Chậm 31-60 ngày Phạt từ 5-8 triệu đồng
Chậm 61-90 ngày hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Phạt từ 8-15 triệu đồng

Lưu ý quan trọng

  • Dưới hoặc bằng 100 triệu đồng/năm: không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN trong giai đoạn đến hết 31/12/2025.
  • Từ 01/01/2026: ngưỡng không phải nộp tăng lên 1 tỷ đồng/năm trở xuống.
  • Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc được bỏ qua trách nhiệm khai thuế và nộp hồ sơ đúng hạn.
  • Khi rà soát hồ sơ hộ kinh doanh, nên kiểm tra trước tiên doanh thu theo năm dương lịch và người đại diện kê khai của nhóm/hộ để tránh lệch ngưỡng.
  • Khoản 2 Điều 4 - Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Khoản 25 Điều 5 - Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung; Khoản 25 Điều 5 - Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi theo Luật số 149/2025/QH15
  • Khoản 6 và Khoản 7 Điều 10 - Nghị quyết số 198/2025/QH15
  • Điều 44 - Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14; Thông tư 40/2021/TT-BTC; Thông tư 18/2026/TT-BTC
  • Điều 13 - Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Thuế GTGT