Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Thuế

Hàng hóa, dịch vụ nào được giảm thuế GTGT xuống 8% từ 01/7/2025?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh phạm vi được giảm thuế GTGT
  2. IIII. Những nhóm không áp dụng giảm thuế
    1. 1. 1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ
    2. 2. 2. Các trường hợp dễ nhầm
  3. IIIIII. Cách áp dụng theo phương pháp tính thuế và hóa đơn
    1. 1. 1. Áp dụng theo phương pháp tính thuế
    2. 2. 2. Lập hóa đơn và kê khai
  4. IVIV. Lỗi thường gặp và điểm cần kiểm tra hồ sơ
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Từ ngày 01/7/2025, giảm 2% thuế GTGT, từ 10% xuống 8% đối với hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10%. Điểm cốt lõi: không phải mọi hàng hóa, dịch vụ đều được giảm. Những nhóm trong Phụ lục I, Phụ lục II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP, cùng với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc đang áp dụng thuế suất 5%, không thuộc phạm vi này.

Căn cứ: 5 văn bản

Thời gian áp dụng: từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh phạm vi được giảm thuế GTGT

Trường hợp Cách áp dụng
Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% Được giảm xuống 8%, nếu không thuộc danh mục loại trừ
Nhóm tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP Không thuộc diện giảm
Nhóm tại Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP Không thuộc diện giảm
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT Không thuộc phạm vi giảm
Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 5% Không thuộc phạm vi giảm

Áp dụng thống nhất ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp thường chỉ kiểm tra đầu ra mà quên đối chiếu đúng nhóm hàng ngay từ khâu nhập hoặc mua vào.

II. Những nhóm không áp dụng giảm thuế

1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ bị loại trừ

  • Phụ lục I: viễn thông; hoạt động tài chính; ngân hàng; chứng khoán; bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; sản phẩm kim loại; sản phẩm khai khoáng (trừ than).
  • Phụ lục II: sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).

2. Các trường hợp dễ nhầm

  • Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng 10% và không thuộc Phụ lục I hoặc Phụ lục II thì được giảm xuống 8%.
  • Nhóm khai khoáng bị loại trừ là sản phẩm khai khoáng, trừ than. Nghĩa là than không nằm trong phần loại trừ này.
  • Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không được giảm, trừ xăng.
  • Không áp dụng cách hiểu cũ rằng công nghệ thông tin bị loại trừ chung; cần đối chiếu đúng danh mục hiện hành tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Lưu ý quan trọng: Đây là điểm dễ bị truy thu nếu doanh nghiệp cứ áp theo thói quen cũ. Cơ quan thuế thường soi kỹ phần đối chiếu giữa mã hàng, bản chất hàng hóa và danh mục loại trừ tại phụ lục.

III. Cách áp dụng theo phương pháp tính thuế và hóa đơn

1. Áp dụng theo phương pháp tính thuế

  • Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ áp dụng thuế suất 8% cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.
  • Cơ sở kinh doanh, bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu thì được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm.

2. Lập hóa đơn và kê khai

  • Nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ, tại dòng thuế suất ghi “8%”.
  • Nếu tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu, trên hóa đơn ghi chú nội dung đã giảm tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
  • Trường hợp hóa đơn có hàng hóa, dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau, cần ghi rõ thuế suất của từng loại.
  • Kê khai theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế GTGT.
  • Nếu lập hóa đơn sai, xử lý theo quy định về hóa đơn hiện hành.

Mốc thời hạn kê khai: Nghị định 174/2025/NĐ-CP không quy định riêng. Theo quy định chung, khai theo tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau; khai theo quý chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau.

Ví dụ thực tế: Một hóa đơn có cả hàng chịu thuế 8% và hàng không thuộc diện giảm. Kế toán hay bỏ sót khi ghi chung một mức thuế suất cho toàn bộ hóa đơn. Cách an toàn là tách rõ từng dòng hàng theo đúng mức thuế áp dụng.

IV. Lỗi thường gặp và điểm cần kiểm tra hồ sơ

  • Ghi sai thuế suất trên hóa đơn, ví dụ ghi 10% thay vì 8%.
  • Không tách rõ mức thuế suất khi hóa đơn có nhiều nhóm hàng.
  • Không ghi chú giảm 20% tỷ lệ % trên hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
  • Không kê khai Phụ lục III.
  • Áp dụng giảm cho hàng hóa thuộc Phụ lục I, Phụ lục II như viễn thông, tài chính, hàng hóa dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Những lỗi này khá đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm. Mức phạt về kê khai chậm hoặc khai sai không nằm trong Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mà áp dụng theo quy định xử phạt hiện hành, có thể từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng hoặc cao hơn tùy trường hợp. Khi rà soát hồ sơ, Thuận Thiên khuyến nghị kiểm tra 3 điểm: đúng nhóm hàng, đúng thuế suất trên hóa đơn và đã đính kèm đúng phụ lục kê khai.

  • Điều 1, Điều 2 - Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
  • Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ
  • Điều 1 - Nghị quyết số 204/2025/QH15 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 3 Điều 9 - Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 (Luật số 48/2024/QH15)
  • Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Thuế