Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánKế toán doanh nghiệp

Chi phí dịch vụ nước ngoài có thuế GTGT cao nhưng không được khấu trừ doanh nghiệp điều chỉnh khoản chi này như thế nào để phù hợp với quy định?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng xử lý nhanh khoản thuế GTGT nộp thay
  2. IIII. Khi nào được khấu trừ, khi nào phải đưa vào chi phí?
    1. 1. 1. Trường hợp được khấu trừ
    2. 2. 2. Trường hợp không được khấu trừ
  3. IIIIII. Điều kiện để khoản chi vẫn được tính vào chi phí được trừ
  4. IVIV. Hồ sơ và mốc kê khai cần kiểm tra
    1. 1. 1. Hồ sơ thường cần có
    2. 2. 2. Mốc thời gian cần nhớ
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Khi thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài không đủ điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp thường không để khoản này ở phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nữa mà chuyển sang hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp, hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định nếu khoản chi gắn với việc hình thành tài sản cố định. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đã nộp thuế thay nhưng lại nghĩ mặc nhiên được khấu trừ, dẫn đến sai sót.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng xử lý nhanh khoản thuế GTGT nộp thay

Trường hợp Cách xử lý Điểm cần chú ý
Đủ điều kiện khấu trừ Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào Cần có chứng từ nộp thuế GTGT thay, dịch vụ phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu khoản mua từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế
Không đủ điều kiện khấu trừ Hạch toán vào chi phí dịch vụ mua ngoài Cơ quan thuế kiểm tra kỹ chứng từ thanh toán và hồ sơ hợp đồng
Khoản chi gắn với tài sản cố định Tính vào nguyên giá tài sản cố định Phần này dễ bị bỏ sót khi doanh nghiệp chỉ tập trung vào kê khai thuế
Không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật yêu cầu Không tính vào chi phí được trừ Dễ bị truy thu khi quyết toán thuế TNDN

Mốc cần nhớ: từ thời điểm áp dụng quy định mới, ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt để xét điều kiện khấu trừ thuế GTGT là từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế.

II. Khi nào được khấu trừ, khi nào phải đưa vào chi phí?

1. Trường hợp được khấu trừ

Thuế GTGT nộp thay cho phía nước ngoài thường được kê khai khấu trừ khi đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Dịch vụ mua vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản mua từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế.

Nếu thiếu một trong các điều kiện này thì phần thuế GTGT tương ứng thường không được khấu trừ. Doanh nghiệp hay vướng ở đoạn này vì hồ sơ nộp thuế thay có đủ nhưng chứng từ thanh toán lại chưa đúng.

2. Trường hợp không được khấu trừ

Nếu không đáp ứng điều kiện khấu trừ, doanh nghiệp điều chỉnh theo bản chất khoản chi:

  • Hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tính vào nguyên giá tài sản cố định nếu khoản dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc hình thành tài sản cố định.

Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là: doanh nghiệp đã chuyển đúng khoản thuế GTGT không được khấu trừ sang chi phí hay vẫn để treo ở chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào?

III. Điều kiện để khoản chi vẫn được tính vào chi phí được trừ

Không phải cứ không khấu trừ được thuế GTGT thì tự động được đưa toàn bộ vào chi phí được trừ. Các điều kiện bao gồm:

  1. Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Có đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp như hợp đồng, chứng từ thanh toán, chứng từ nộp thuế thay.
  3. Nếu thuộc diện cần thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán phù hợp.

Nếu thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật có yêu cầu, thì phần thuế GTGT không được khấu trừ đó cũng không được tính vào chi phí được trừ. Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp tại Việt Nam mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, đã khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu. Nếu có chứng từ nộp thuế thay nhưng thanh toán không đúng điều kiện đối với khoản từ 05 triệu đồng trở lên, thì phần thuế GTGT nộp thay thường không được kê khai khấu trừ. Khoản này được xem xét chuyển vào chi phí, nhưng để được trừ khi tính thuế TNDN thì hồ sơ thanh toán vẫn là điểm kiểm tra rất quan trọng.

IV. Hồ sơ và mốc kê khai cần kiểm tra

1. Hồ sơ thường cần có

  • Hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.
  • Tờ khai mẫu 01/NTNN.
  • Chứng từ nộp thuế GTGT, thuế TNDN nộp thay.
  • Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài.
  • Hồ sơ liên quan đến mục đích sử dụng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh.

Thuận Thiên lưu ý, phần hồ sơ này nếu thiếu sự liên kết giữa hợp đồng, thanh toán và chứng từ nộp thuế thay thì rất dễ bị chất vấn khi kiểm tra thuế.

2. Mốc thời gian cần nhớ

Nội dung Thời hạn
Khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, thường là ngày thanh toán
Khai theo tháng nếu phát sinh nhiều lần trong tháng Ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày

Điểm cần nhớ: nhiều dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài thuộc mức thuế suất GTGT phổ biến 10%. Nếu kê khai sai từ đầu, việc điều chỉnh về sau thường mất thời gian hơn phần hạch toán.

Lưu ý quan trọng

Nếu doanh nghiệp đã nộp thay thuế nhà thầu nhưng không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT, hướng xử lý thường là đưa vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản cố định đúng bản chất, đồng thời rà soát lại ngay bộ hồ sơ thanh toán và chứng từ nộp thuế thay. Đây là cách làm thực dụng để giảm rủi ro khi kê khai và khi quyết toán sau này. Nếu cần, Thuận Thiên có thể hỗ trợ bạn rà lại từng chứng từ để tránh hạch toán sai ngay từ đầu.

  • Khoản 2 Điều 14; Khoản 3 Điều 9 - Luật số 48/2024/QH15: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Thông tư số 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 4 và Điều 8 - Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam
  • Khoản 2 Điều 4; Mẫu 01/NTNN - Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính
  • Điều 4 - Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Kế toán doanh nghiệp