Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Thuế

Công ty nhận tài trợ từ nước ngoài phải nộp loại thuế nào?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Xác định từng sắc thuế
    1. 1. 1. Thuế GTGT
    2. 2. 2. Thuế TNDN
  3. IIIIII. Kê khai, thời hạn nộp và mức xử phạt
  4. IVIV. Kết luận
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Công ty nhận tài trợ từ nước ngoài không thể kết luận chung là luôn phải nộp thuế hay được miễn toàn bộ. Cần phân biệt ngay hai sắc thuế: thuế GTGT và thuế TNDN. Nếu chỉ nhận tiền tài trợ, không kèm nghĩa vụ cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng, thường không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Với thuế TNDN, khoản tài trợ nhìn chung là thu nhập của doanh nghiệp và cần xem có thuộc diện miễn thuế hay không.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Thuế GTGT Thuế TNDN
Nhận tiền tài trợ, không có đối ứng hàng hóa/dịch vụ Thường không phải kê khai, tính nộp; lập chứng từ thu theo quy định Xem xét tính vào thu nhập chịu thuế, trừ trường hợp thuộc diện miễn thuế
Nhận tiền nhưng phải quảng cáo, sửa chữa, thực hiện dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa cho bên tài trợ Xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo hoạt động cung ứng Tính theo quy định hiện hành đối với khoản thu nhập phát sinh
Tài trợ dùng đúng mục đích cho giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoạt động xã hội khác tại Việt Nam Xác định theo bản chất giao dịch Thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN
Tài trợ từ nguồn không có quan hệ liên kết để dùng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Xác định theo bản chất giao dịch Được miễn thuế TNDN theo quy định mới có hiệu lực từ 01/10/2025

Nhiều doanh nghiệp thấy tên gọi “tài trợ” nên bỏ qua thuế GTGT. Thực tế, cơ quan thuế thường soi rất kỹ bản chất giao dịch: có đối ứng thì rủi ro bị xem là doanh thu cung ứng hàng hóa, dịch vụ.

II. Xác định từng sắc thuế

1. Thuế GTGT

Bản chất của khoản tiền nhận là điểm quyết định. Nếu doanh nghiệp chỉ nhận hỗ trợ, tài trợ bằng tiền và không có nghĩa vụ đối ứng cho bên tài trợ, khoản này thuộc nhóm không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi đó, doanh nghiệp lập chứng từ thu theo quy định.

Ngược lại, nếu khoản tiền nhận gắn với việc thực hiện dịch vụ hoặc cung cấp hàng hóa đối ứng như quảng cáo, sửa chữa hoặc thực hiện công việc theo yêu cầu bên tài trợ, thì đây không còn là tài trợ thuần túy. Phần này hay bị bỏ sót khi ký thỏa thuận tài trợ, vì tên hợp đồng là “tài trợ” nhưng nội dung lại có cam kết thực hiện công việc cụ thể. Trường hợp này doanh nghiệp cần xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định.

2. Thuế TNDN

Với thuế TNDN, khoản tài trợ nhận được về nguyên tắc là thu nhập của doanh nghiệp và thuộc diện xem xét tính thuế. Tuy nhiên, có những nhóm được miễn nếu sử dụng đúng mục đích.

  • Được miễn thuế TNDN nếu khoản tài trợ được dùng cho các hoạt động: giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
  • Được miễn thuế TNDN đối với khoản tài trợ nhận từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
  • Nếu không thuộc diện miễn, khoản tài trợ được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định hiện hành; dữ kiện thực tế có trường hợp được xác định là thu nhập khác và chịu thuế TNDN 20% sau khi quyết toán.

Đây là điểm dễ bị truy thu: doanh nghiệp có hồ sơ nhận tài trợ đầy đủ nhưng lại không chứng minh được việc sử dụng đúng mục đích miễn thuế. Nếu dùng sai mục đích, phần sử dụng sai có thể bị truy thu thuế TNDN và xử phạt.

Ví dụ thực tế

Công ty Việt Nam nhận khoản hỗ trợ không hoàn lại từ công ty mẹ nước ngoài để hỗ trợ hoạt động, không phải thực hiện dịch vụ. Trường hợp này thường không kê khai nộp thuế GTGT, doanh nghiệp lập chứng từ thu. Nếu khoản tiền đó không thuộc diện miễn thuế TNDN, doanh nghiệp có thể phải tính vào thu nhập khác và chịu thuế TNDN 20% sau khi quyết toán.

III. Kê khai, thời hạn nộp và mức xử phạt

Nếu khoản tài trợ không hoàn lại thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT thì không phát sinh nghĩa vụ GTGT theo hướng trên. Nếu thuộc thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp kê khai theo kỳ tính thuế TNDN tạm tính theo quý và quyết toán năm.

Nội dung Thời hạn/Mức áp dụng
Tờ khai thuế GTGT theo tháng Ngày 20 của tháng sau
Tờ khai thuế GTGT theo quý Ngày 30 của tháng đầu quý sau
Thuế TNDN tạm nộp theo quý Ngày 30 của tháng đầu quý sau
Tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp
Phạt chậm nộp tờ khai Tùy mức độ, có thể từ 2-25 triệu đồng hoặc theo tỷ lệ phần trăm số thuế

Khi thanh tra, hồ sơ tài trợ, điều kiện nhận tiền, nghĩa vụ đối ứng và chứng từ chứng minh sử dụng đúng mục đích thường được hỏi đầu tiên. Doanh nghiệp thường lệch ở đoạn này vì chỉ lưu giấy báo có mà thiếu thỏa thuận tài trợ và hồ sơ sử dụng tiền.

Lưu ý quan trọng

  • Không nên nhìn tên gọi “tài trợ” để kết luận thuế; cần kiểm tra bản chất giao dịch.
  • Nếu muốn áp dụng diện miễn thuế TNDN, cần giữ đầy đủ hồ sơ và chứng minh sử dụng đúng mục đích.
  • Theo kinh nghiệm của Thuận Thiên, phần chứng từ và mô tả mục đích sử dụng là nội dung cần đặc biệt lưu tâm, nếu không dễ bị truy thu khi kiểm tra sau quyết toán.

IV. Kết luận

Với câu hỏi công ty nhận tài trợ từ nước ngoài phải nộp loại thuế nào, câu trả lời đúng là cần xét riêng từng trường hợp:

  • Thuế GTGT: không phát sinh nếu chỉ nhận tài trợ bằng tiền và không có đối ứng hàng hóa, dịch vụ; nếu có đối ứng thì kê khai, nộp theo hoạt động cung ứng.
  • Thuế TNDN: thường được xem là thu nhập của doanh nghiệp, trừ các trường hợp được miễn thuế theo mục đích sử dụng và điều kiện áp dụng.
  • Quản lý thuế: nếu có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thì cần theo dõi đúng thời hạn để tránh tiền chậm nộp và xử phạt.

Nếu bạn đang xử lý khoản tài trợ có điều kiện, Thuận Thiên khuyến nghị tách rõ ngay từ hợp đồng: đâu là tài trợ thuần túy, đâu là khoản có đối ứng. Đây là điểm nhiều doanh nghiệp dễ sai.

  • Khoản 1 Điều 5 - Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 8 Điều 4 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Điều 44, Điều 55, Điều 59 - Luật Quản lý thuế 2019
  • Khoản 15 Điều 7; Khoản 7 Điều 8 - Thông tư số 78/2014/TT-BTC
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Thuế