Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánKế toán doanh nghiệp

Các khoản thưởng, phạt, tài trợ có thuộc thu nhập chịu thuế TNDN từ 01/10/2025 không?

Cập nhật Đăng 4 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Các khoản nào được tính vào thu nhập chịu thuế
    1. 1. 1. Khoản thưởng nhận được
    2. 2. 2. Khoản phạt, bồi thường hợp đồng nhận được
    3. 3. 3. Khoản tài trợ, tặng cho nhận được
  3. IIIIII. Khoản dễ nhầm nhưng không phải thu nhập chịu thuế
  4. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có. Từ 01/10/2025, các khoản thưởng theo hợp đồng, tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thu được và tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được thuộc thu nhập chịu thuế TNDN với tính chất là thu nhập khác. Riêng tiền phạt vi phạm hành chính không phải là thu nhập chịu thuế; đây là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ: 3 văn bản

Mốc áp dụng: từ 01/10/2025.

I. Bảng tra cứu nhanh

Khoản thu/chi Cách xác định Lưu ý thực tế
Thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng Thuộc thu nhập chịu thuế TNDN Doanh nghiệp thường ghi nhầm thành khoản giảm giá hoặc hỗ trợ, nhưng bản chất là thu nhập khác.
Tiền phạt, bồi thường do bên kia vi phạm hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp thu được Thuộc thu nhập chịu thuế TNDN Phần này có thể bị bỏ sót khi quyết toán nếu chỉ hạch toán công nợ mà chưa kết chuyển đúng thu nhập.
Tiền phạt vi phạm hành chính phải nộp Không thuộc thu nhập chịu thuế Nhiều doanh nghiệp vẫn đưa khoản này vào chi phí được trừ, dẫn đến sai sót khi kê khai.
Tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được Về nguyên tắc thuộc thu nhập chịu thuế TNDN Cần chú ý mục đích sử dụng và hồ sơ chứng minh nếu doanh nghiệp xác định thuộc diện miễn thuế.

II. Các khoản nào được tính vào thu nhập chịu thuế

1. Khoản thưởng nhận được

Các khoản thưởng hợp đồng, kể cả trường hợp là hỗ trợ, chiết khấu nhận được theo bản chất đã nêu, được xác định là thu nhập khác và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

Trên thực tế: nếu chứng từ, biên bản đối chiếu hoặc điều khoản hợp đồng thể hiện đây là khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết, thì phần chênh lệch thu về được tính vào thu nhập chịu thuế.

2. Khoản phạt, bồi thường hợp đồng nhận được

Nếu doanh nghiệp thu được tiền phạt hoặc tiền bồi thường do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế, thì phần chênh lệch thu về thuộc thu nhập chịu thuế TNDN từ thời điểm áp dụng nêu trên.

Một điểm cần lưu ý: doanh nghiệp có thu tiền nhưng hồ sơ chỉ có sao kê hoặc phiếu thu, thiếu căn cứ gắn với vi phạm hợp đồng. Khi thanh tra, cơ quan chức năng thường yêu cầu điều khoản phạt, biên bản xác nhận vi phạm và căn cứ tính số tiền thu được.

3. Khoản tài trợ, tặng cho nhận được

Về nguyên tắc, các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được cũng là thu nhập khác và thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.

Tuy nhiên, một số khoản tài trợ có thể thuộc diện miễn thuế nếu đúng trường hợp luật định và được sử dụng đúng mục đích. Nếu sử dụng sai mục đích thì có thể bị truy thu thuế và xử phạt. Nhiều doanh nghiệp chỉ giữ chứng từ nhận tài trợ mà thiếu hồ sơ theo dõi việc sử dụng thực tế, dễ bị truy thu.

III. Khoản dễ nhầm nhưng không phải thu nhập chịu thuế

Tiền phạt vi phạm hành chính phải nộp không phải là khoản thu nhập chịu thuế TNDN. Bản chất đây là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Lưu ý thêm: nhiều đơn vị nhầm giữa phạt hợp đồng nhận được và phạt vi phạm hành chính phải nộp. Hai khoản này hoàn toàn khác nhau về bản chất kế toán và thuế, nếu gộp chung dễ sai khi kê khai.

Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp A nhận một khoản tiền do khách hàng bồi thường vì vi phạm hợp đồng giao hàng. Khoản này là thu nhập chịu thuế TNDN. Ngược lại, nếu doanh nghiệp A bị cơ quan nhà nước xử phạt vi phạm hành chính, khoản tiền phạt phải nộp đó không phải thu nhập chịu thuế, đồng thời cũng không được tính vào chi phí được trừ.

Lưu ý quan trọng

  • Tách rõ khoản thu do hợp đồng với khoản phạt hành chính.
  • Với khoản tài trợ nhận được, cần kiểm tra kỹ mục đích sử dụng và hồ sơ theo dõi thực tế.
  • Khi rà soát quyết toán, đối chiếu lại các khoản thu bất thường phát sinh ngoài hoạt động bán hàng — đây là nhóm dễ bị bỏ sót.
  • Khoản 1 Điều 3; Khoản 2 Điều 3; Điểm h Khoản 2 Điều 3; Điểm i Khoản 2 Điều 3 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 8 Điều 4 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Khoản 2 Điều 9 - Luật số 67/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Kế toán doanh nghiệp