Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Pháp lýNgành nghề kinh doanh

Các loại giấy phép bắt buộc cần có khi kinh doanh dịch vụ karaoke?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh giấy phép và điều kiện cần có
  2. IIII. Các giấy phép và điều kiện pháp lý quan trọng nhất
    1. 1. 1. Đăng ký kinh doanh
    2. 2. 2. Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
    3. 3. 3. Điều kiện về an ninh, trật tự
    4. 4. 4. Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy
  3. IIIIII. Những điểm hay bị nhầm khi mở quán karaoke
  4. IVIV. Mức xử phạt và checklist rà soát nhanh
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Khi kinh doanh dịch vụ karaoke, phần hồ sơ cốt lõi thường xoay quanh đăng ký kinh doanh, Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, cùng việc đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy. Thực tế, nhiều cơ sở nhầm lẫn giữa giấy phép bắt buộc chung với các giấy phép chỉ phát sinh khi có bán rượu, thuốc lá hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh giấy phép và điều kiện cần có

Nội dung Có cần chuẩn bị không Lưu ý thực tế
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Có Điều kiện nền tảng trước khi làm hồ sơ karaoke
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke Có Giấy phép chuyên ngành trọng tâm, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự Có trong hồ sơ và điều kiện cần đáp ứng Thường bị bỏ sót trong hồ sơ xin phép karaoke
Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy Có Cần rà soát kỹ, đặc biệt khi cải tạo công trình
Giấy phép kinh doanh rượu Tùy trường hợp Chỉ đặt ra nếu cơ sở có bán rượu
Giấy phép liên quan đến thuốc lá Tùy trường hợp Chỉ phát sinh nếu có kinh doanh thuốc lá
Thủ tục pháp lý về biểu diễn nghệ thuật Tùy trường hợp Chỉ xem xét khi có tổ chức biểu diễn nghệ thuật

Điểm cần chốt ngay: nếu cơ sở chỉ kinh doanh karaoke thông thường, bộ giấy tờ trọng tâm là đăng ký kinh doanh, giấy phép karaoke, hồ sơ an ninh trật tự và điều kiện phòng cháy, chữa cháy.

II. Các giấy phép và điều kiện pháp lý quan trọng nhất

1. Đăng ký kinh doanh

Cơ sở karaoke cần được thành lập hợp pháp dưới hình thức doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Nếu chưa có giấy đăng ký kinh doanh, các hồ sơ chuyên ngành sau đó không thể thực hiện.

Ví dụ thực tế

Nhiều chủ cơ sở thuê mặt bằng xong mới đi hỏi thủ tục, nhưng thường gặp vướng mắc vì chưa xác định chủ thể đứng tên phù hợp ngay từ đầu, dẫn đến phải sửa lại hồ sơ phía sau.

2. Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Đây là giấy phép chuyên ngành quan trọng nhất đối với hoạt động karaoke. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dữ liệu cập nhật ghi nhận quy định sửa đổi có hiệu lực từ 12/11/2024.

Hồ sơ cần nộp gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
  2. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Phí thẩm định: 1.000.000 đồng/phòng, tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định.

Lưu ý quan trọng

Nhiều doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh nhưng vận hành karaoke khi chưa được cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke – đây là lỗi phổ biến.

3. Điều kiện về an ninh, trật tự

Cơ sở karaoke cần đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định hiện hành. Giấy tờ về an ninh, trật tự vừa là điều kiện quản lý riêng, vừa là thành phần trong hồ sơ xin giấy phép karaoke.

Ví dụ thực tế

Cơ sở đã chuẩn bị mặt bằng, đăng ký kinh doanh nhưng thiếu bản sao giấy chứng nhận an ninh trật tự, hồ sơ bị vướng ngay từ đầu.

4. Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy

Cơ sở karaoke cần đáp ứng điều kiện về phòng cháy, chữa cháy theo pháp luật chuyên ngành, đồng thời tuân thủ QCVN 06:2022/BXD, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định liên quan đến an toàn cháy, an toàn chịu lực cho nhà và công trình.

Lưu ý quan trọng

Cải tạo công trình, vật liệu hoàn thiện, lối thoát nạn và hồ sơ an toàn cháy là những điểm được kiểm tra kỹ. Không thể chỉ dựa vào mặt bằng.

III. Những điểm hay bị nhầm khi mở quán karaoke

  • Không phải cơ sở nào cũng cần giấy phép biểu diễn nghệ thuật: chỉ khi có tổ chức hoạt động biểu diễn nghệ thuật, mời nghệ sĩ hoặc hoạt động thuộc phạm vi quản lý biểu diễn thì mới xem xét thủ tục riêng.
  • Giấy phép rượu hoặc thuốc lá không phát sinh trong mọi trường hợp: chỉ đặt ra nếu cơ sở có bán rượu hoặc kinh doanh thuốc lá.
  • Điều kiện diện tích phòng hát từ 20 m2 trở lên không còn là yêu cầu hiện hành theo dữ liệu cập nhật.
  • Yêu cầu không đặt chốt cửa bên trong phòng hát vẫn được ghi nhận là yêu cầu quản lý an toàn, an ninh.

Ví dụ thực tế

Nhiều người đi làm hồ sơ lần đầu thường gom tất cả loại giấy phép có thể nghe thấy trên thị trường, trong khi hồ sơ đúng cần tách rõ: giấy phép nào là điều kiện chung cho karaoke, giấy phép nào chỉ phát sinh theo hoạt động bán kèm.

IV. Mức xử phạt và checklist rà soát nhanh

Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép có thể bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức. Dữ liệu cập nhật ghi nhận mốc hiệu lực từ 15/5/2026.

Checklist Đã rà soát chưa
Đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh □
Đã có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự □
Đã chuẩn bị hồ sơ xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke □
Đã rà soát điều kiện phòng cháy, chữa cháy và an toàn công trình □
Đã kiểm tra có phát sinh bán rượu, thuốc lá hoặc biểu diễn nghệ thuật hay không □

Khi chuẩn bị mở cơ sở karaoke, bạn nên kiểm tra theo thứ tự trên để tránh làm hồ sơ nhiều lần. Cách đúng là tách rõ: điều kiện nền, giấy phép chuyên ngành và giấy phép phát sinh theo hoạt động đi kèm.

  • Điều 4, Điều 9, Điều 10, Điều 11 - Nghị định số 54/2019/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
  • Điều 1 - Nghị định số 148/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
  • Điều 28 - Nghị định số 116/2026/NĐ-CP của Chính phủ
  • Nghị định số 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  • Khoản 7 Điều 21 - Nghị định 87/2026/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.