Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi ThuếQuyết toán thuế

Chủ công ty TNHH 1 thành viên sau quyết toán thuế TNDN lợi nhuận rút về có phải nộp thuế TNCN không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục7 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Khi nào chủ công ty không phải nộp thuế TNCN?
    1. 1. 1. Điều kiện áp dụng
    2. 2. 2. Những khoản dễ bị nhầm
  3. IIIIII. Điều kiện để việc rút lợi nhuận được xem là hợp pháp
  4. IVIV. Điểm dễ nhầm với các loại hình doanh nghiệp khác
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không phải nộp thuế TNCN đối với khoản lợi nhuận sau khi công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN và các nghĩa vụ tài chính liên quan, rồi phân phối hoặc rút về cho chủ sở hữu. Điểm này hay bị nhầm với trường hợp công ty có từ hai thành viên trở lên hoặc cổ tức của công ty cổ phần.

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc áp dụng cần chú ý: nếu chi trả trước 01/07/2026 thì áp dụng quy định hiện hành theo Thông tư 92/2015/TT-BTC; nếu chi trả từ 01/07/2026 trở đi thì áp dụng khoản thu nhập được miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

I. Bảng tra cứu nhanh

Trường hợp Cách xác định thuế TNCN
Chủ sở hữu cá nhân của công ty TNHH một thành viên rút lợi nhuận sau thuế Không tính thuế TNCN nếu là lợi nhuận hợp pháp sau khi công ty đã nộp thuế TNDN và hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan
Khoản chi mang bản chất tiền lương, tiền công, thù lao quản lý Không xem là lợi nhuận sau thuế, vẫn xem xét tính thuế theo quy định tương ứng
Cá nhân góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, hoặc nhận cổ tức từ công ty cổ phần Về nguyên tắc là thu nhập từ đầu tư vốn, thuế TNCN 5%, trừ trường hợp có quy định miễn riêng

II. Khi nào chủ công ty không phải nộp thuế TNCN?

1. Điều kiện áp dụng

Chỉ áp dụng cho công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Khoản tiền rút về cần đúng bản chất là lợi nhuận sau thuế, tức sau khi công ty đã quyết toán, nộp thuế TNDN và xử lý các nghĩa vụ tài chính liên quan.

Nếu chứng từ, nghị quyết hoặc cách hạch toán không thể hiện rõ đây là phần lợi nhuận sau thuế, cơ quan thuế thường xem xét kỹ bản chất khoản chi để phân loại lại.

2. Những khoản dễ bị nhầm

  • Tiền lương trả cho chủ sở hữu đồng thời tham gia điều hành
  • Tiền công, thù lao quản lý
  • Khoản thanh toán khác không phải lợi nhuận sau thuế

Nhiều doanh nghiệp rút tiền nhưng không tách bạch rõ giữa lợi nhuận được phân phối và khoản chi có tính chất tiền lương hoặc thù lao, dẫn đến xác định sai thuế phải kê khai.

III. Điều kiện để việc rút lợi nhuận được xem là hợp pháp

Việc chia hoặc rút lợi nhuận chỉ nên thực hiện sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính khác, trích lập các quỹ theo quy định hoặc Điều lệ nếu có, đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn.

Thực tế cho thấy: nhiều hồ sơ đã có lãi kế toán nhưng chưa xử lý xong nghĩa vụ của doanh nghiệp, trong khi chủ sở hữu đã rút tiền và cho rằng đó là lợi nhuận sau thuế. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là căn cứ xác định số tiền rút về có đúng là lợi nhuận được phép phân phối hay không.

Ví dụ thực tế: Công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ đã nộp thuế TNDN, hoàn thành nghĩa vụ tài chính và sau đó phân phối lợi nhuận còn lại cho chủ sở hữu cá nhân. Trường hợp này, khoản tiền rút về không chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn.

IV. Điểm dễ nhầm với các loại hình doanh nghiệp khác

Không nên gộp chung với trường hợp cá nhân góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc nhận cổ tức từ công ty cổ phần. Với các mô hình đó, lợi tức, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia cho cá nhân về nguyên tắc là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện thuế TNCN 5%, trừ trường hợp pháp luật có quy định miễn riêng.

Mô hình doanh nghiệp Khoản nhận được của cá nhân Lưu ý thuế TNCN
TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ Lợi nhuận sau thuế rút về Không tính thuế TNCN nếu đáp ứng đúng điều kiện
TNHH hai thành viên trở lên Lợi nhuận được chia Thường xác định là thu nhập từ đầu tư vốn, thuế TNCN 5%
Công ty cổ phần Cổ tức Thường thuộc diện thuế TNCN 5%

Lưu ý quan trọng:

  • Chỉ áp dụng cho TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ, không áp dụng cho chủ sở hữu là tổ chức.
  • Khoản rút về cần là lợi nhuận hợp pháp sau thuế TNDN, không phải khoản chi khác.
  • Không nên rút trước khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và bảo đảm khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
  • Khi rà soát hồ sơ thực tế, cần kiểm tra kỹ chứng từ phân phối lợi nhuận, thời điểm chi trả và bản chất từng khoản tiền để tránh sai sót ngay từ khâu hạch toán.
  • Khoản 6 Điều 11 - Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
  • Điểm c khoản 3 Điều 2 - Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân
  • Khoản 21 Điều 4 - Luật số 109/2025/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
  • Khoản 6 Điều 77 - Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Doanh nghiệp 2020
Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Quyết toán thuế