Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánKế toán doanh nghiệp

Hóa đơn GTGT mua hàng nhập khẩu có được khấu trừ không?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục10 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Điều kiện để được khấu trừ
    1. 1. 1. Chứng từ cần có
    2. 2. 2. Mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu
    3. 3. 3. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
  3. IIIIII. Kê khai, hạch toán và các trường hợp không được khấu trừ
    1. 1. 1. Kê khai và hạch toán
    2. 2. 2. Các trường hợp không được khấu trừ
  4. IVIV. Một số mốc cần nhớ
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Có, nhưng với hàng nhập khẩu thì căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào chủ yếu không phải hóa đơn GTGT mua vào thông thường, mà là chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Vì vậy, khi kê khai khấu trừ, cần có đầy đủ chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu bên cạnh hóa đơn thông thường.

Căn cứ: 4 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh

Nội dung Kết luận
Có được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu không? Có, nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ
Chứng từ cốt lõi để khấu trừ Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp lệ
Điều kiện về mục đích sử dụng Hàng hóa nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Điều kiện thanh toán Từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT thì cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Dưới 5 triệu đồng Không đặt ra điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt
Mua trả chậm, trả góp Chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ nếu có hợp đồng và hồ sơ liên quan; đến hạn mà thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cần điều chỉnh giảm số thuế đã khấu trừ

Hàng nhập khẩu được xét khấu trừ theo chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, không chỉ dựa vào hóa đơn mua hàng thông thường.

II. Điều kiện để được khấu trừ

1. Chứng từ cần có

Để được khấu trừ, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cần có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hợp lệ. Đây là căn cứ cốt lõi để xác định quyền khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu.

2. Mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa nhập khẩu cần được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Nếu hàng dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì phần thuế đầu vào tương ứng sẽ không đủ điều kiện khấu trừ.

3. Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Với hàng hóa nhập khẩu có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, hồ sơ thường cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu giá trị dưới 5 triệu đồng thì không xét điều kiện này.

  • Từ 5 triệu đồng trở lên: cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Dưới 5 triệu đồng: không xét điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Hàng biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại hoặc trường hợp không phát sinh thanh toán theo bản chất giao dịch: áp dụng theo ngoại lệ tương ứng, không nên máy móc xử lý như giao dịch mua bán thông thường.
  • Thanh toán bù trừ công nợ: cần có hồ sơ, biên bản đối chiếu theo quy định để chứng minh điều kiện thanh toán.

Ví dụ thực tế

Một doanh nghiệp nhập khẩu hàng để bán ra chịu thuế GTGT, đã nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đầy đủ nhưng thanh toán đơn hàng từ 5 triệu đồng trở lên lại không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, phần thuế đã kê khai có thể phải điều chỉnh giảm.

III. Kê khai, hạch toán và các trường hợp không được khấu trừ

1. Kê khai và hạch toán

Thuế GTGT hàng nhập khẩu đủ điều kiện sẽ được kê khai khấu trừ vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT. Về hạch toán, thường theo hướng: Nợ TK 133 / Có TK 33312 đối với số thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu được xác định theo từng cấu phần: trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Cần đối chiếu số liệu này với chứng từ nộp thuế để đảm bảo khớp đúng.

2. Các trường hợp không được khấu trừ

  • Không có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
  • Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp giá trị từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT.
  • Hàng hóa không sử dụng cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.
  • Hóa đơn, chứng từ không hợp lệ như giả, tẩy xóa, khống.
  • Hàng hóa thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT hoặc sử dụng cho hoạt động không chịu thuế.

Lưu ý quan trọng

Khi rà soát hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời ba yếu tố: chứng từ nộp thuế GTGT, điều kiện thanh toán và mục đích sử dụng hàng hóa.

IV. Một số mốc cần nhớ

Nội dung Mốc áp dụng
Thời hạn nộp thuế nhập khẩu thông thường Trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp được bảo lãnh tối đa 30 ngày
Doanh nghiệp ưu tiên Chậm nhất ngày thứ 10 của tháng kế tiếp
Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp

Thứ tự kiểm tra ưu tiên khi rà soát hồ sơ nhập khẩu: chứng từ nộp thuế GTGT, mục đích sử dụng hàng hóa, chứng từ thanh toán.

  • Khoản 2 Điều 14; Điều 7; Điều 14 - Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 25; Điều 26; Điều 5 - Nghị định số 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Điều 9 - Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
  • Điều 59 - Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Kế toán doanh nghiệp