Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kiến thức khácHóa đơn điện tử

Hợp đồng ký trước 01/7/2025 nhưng giao hàng sau ngày này, áp dụng thuế suất nào?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục8 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh
  2. IIII. Cách xác định đúng trong từng trường hợp
    1. 1. 1. Hàng hóa
    2. 2. 2. Dịch vụ
    3. 3. 3. Trường hợp được giảm còn 8% và trường hợp không được giảm
  3. IIIIII. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ cần kiểm tra trước khi xuất hóa đơn
  4. IVIV. Lưu ý khi hợp đồng giao nhiều đợt hoặc kéo dài
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Hợp đồng ký trước ngày 01/7/2025 nhưng giao hàng, hoàn thành dịch vụ hoặc lập hóa đơn sau ngày này thì không căn cứ theo ngày ký hợp đồng, mà xét theo thời điểm tính thuế GTGT. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng rằng ký hợp đồng trước ngày 01/7/2025 đồng nghĩa với việc giữ nguyên mức thuế cũ. Tuy nhiên, điểm cốt lõi cần nhìn nhận là thời điểm chuyển giao hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc lập hóa đơn.

Căn cứ: 5 văn bản

Mốc cần nhìn: từ ngày 01/7/2025 trở đi, thuế suất áp dụng theo quy định có hiệu lực tại thời điểm giao hàng, hoàn thành dịch vụ hoặc lập hóa đơn. Với nhóm đang chịu 10% và thuộc diện được giảm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, mức thuế được giảm còn 8% trong thời gian từ 01/7/2025 đến 31/12/2026.

I. Bảng tra cứu nhanh

Tình huống Cách xác định thuế suất
Hợp đồng ký trước 01/7/2025, giao hàng và lập hóa đơn từ 01/7/2025 trở đi Áp dụng thuế suất có hiệu lực tại thời điểm giao hàng/lập hóa đơn
Dịch vụ hoàn thành hoặc lập hóa đơn từ 01/7/2025 trở đi Áp dụng thuế suất có hiệu lực tại thời điểm hoàn thành dịch vụ/lập hóa đơn
Hàng hóa, dịch vụ trước đây chịu 10% và thuộc diện được giảm Áp dụng 8% trong thời gian từ 01/7/2025 đến 31/12/2026
Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm bị loại trừ khỏi chính sách giảm thuế Tiếp tục áp dụng 10% hoặc mức thuế tương ứng theo Luật Thuế giá trị gia tăng
Hợp đồng dài hạn, bàn giao hoặc nghiệm thu nhiều đợt Xác định thuế suất theo từng lần bàn giao, nghiệm thu hoặc lập hóa đơn tương ứng

II. Cách xác định đúng trong từng trường hợp

1. Hàng hóa

Đối với hàng hóa, thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Khi các mốc thời gian trên hồ sơ (ngày ký hợp đồng, ngày giao hàng, ngày lập hóa đơn) không trùng nhau, cơ quan thuế sẽ kiểm tra kỹ căn cứ xác định thời điểm tính thuế.

2. Dịch vụ

Đối với dịch vụ, nếu dịch vụ được hoàn thành hoặc hóa đơn dịch vụ được lập từ ngày 01/7/2025 trở đi thì áp dụng mức thuế suất có hiệu lực tại thời điểm đó. Nếu chỉ nhìn vào ngày ký hợp đồng mà bỏ qua ngày nghiệm thu, doanh nghiệp dễ kê khai sai thuế suất.

3. Trường hợp được giảm còn 8% và trường hợp không được giảm

Nếu hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và không thuộc danh mục loại trừ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm còn 8% trong thời gian từ 01/7/2025 đến 31/12/2026.

Nếu thuộc các nhóm không được giảm thuế thì vẫn áp dụng 10%, gồm các nhóm như: viễn thông; hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm; kinh doanh bất động sản; kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; sản phẩm khai khoáng (trừ than); hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp được quy định riêng như xăng. Doanh nghiệp dễ mắc sai lầm khi áp đồng loạt mức 8% cho toàn bộ đầu ra mà không rà soát danh mục loại trừ.

Ví dụ thực tế

  • Hợp đồng ký ngày 20/6/2025 nhưng giao hàng và lập hóa đơn ngày 10/7/2025 thì áp dụng thuế suất theo thời điểm 10/7/2025, không theo ngày ký hợp đồng.
  • Nếu mặt hàng giao ngày 10/7/2025 thuộc nhóm được giảm thuế thì hóa đơn thể hiện thuế suất 8%.
  • Nếu mặt hàng hoặc dịch vụ thuộc nhóm loại trừ khỏi chính sách giảm thuế thì hóa đơn áp dụng 10%.

III. Các nhóm hàng hóa, dịch vụ cần kiểm tra trước khi xuất hóa đơn

Không nên suy luận rằng cứ sau ngày 01/7/2025 là tự động áp dụng 8%. Để xác định đúng, cần kiểm tra hàng hóa, dịch vụ cụ thể có thuộc Phụ lục I, Phụ lục II kèm Nghị định 174/2025/NĐ-CP hay không.

Nhóm cần kiểm tra Cách áp dụng
Đang chịu thuế suất 10% và không thuộc danh mục loại trừ Có thể áp dụng 8% trong thời gian giảm thuế
Thuộc danh mục loại trừ theo phụ lục Tiếp tục áp dụng 10%
Không cùng một loại hàng hóa, dịch vụ trong hợp đồng Cần tách theo từng nhóm để xác định đúng thuế suất

Lưu ý quan trọng

Không gộp chung mọi hàng hóa, dịch vụ vào một mức 8%. Cơ quan thuế sẽ yêu cầu đối chiếu từng mặt hàng với phụ lục loại trừ khi thanh tra.

IV. Lưu ý khi hợp đồng giao nhiều đợt hoặc kéo dài

Với hợp đồng dài hạn, nghiệm thu hoặc bàn giao nhiều đợt thì áp dụng thuế suất theo từng lần nghiệm thu, bàn giao hoặc lập hóa đơn tương ứng, không lấy một mức duy nhất cho toàn bộ hợp đồng. Sai sót thường do kế toán nhìn vào giá trị hợp đồng tổng mà không tách riêng từng mốc thực hiện.

  • Mỗi đợt giao hàng cần đối chiếu ngày bàn giao thực tế.
  • Mỗi đợt nghiệm thu dịch vụ cần đối chiếu ngày hoàn thành hoặc ngày lập hóa đơn.
  • Nếu hàng hóa, dịch vụ khác nhau về chính sách thuế thì cần tách riêng trên hóa đơn để tránh rủi ro bị truy thu.

Lưu ý quan trọng

Nghị định 181/2025/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, hỗ trợ việc xác định đối tượng, giá tính thuế, khấu trừ và cách áp dụng theo từng giai đoạn thực hiện hợp đồng. Đối với hợp đồng kéo dài qua nhiều mốc thời gian, cần kiểm tra lại ngày giao hàng, ngày nghiệm thu và ngày lập hóa đơn trước khi kê khai để hạn chế sai sót.

  • Khoản 1 Điều 8; Điều 9 - Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1, Khoản 2 Điều 1 - Nghị định số 174/2025/NĐ-CP: Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15
  • Phụ lục I, Phụ lục II - Nghị định số 174/2025/NĐ-CP: Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
  • Khoản 1 Điều 8 - Luật số 48/2024/QH15 của Quốc hội: Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Hóa đơn điện tử