Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kiến thức khácHóa đơn điện tử

Không xuất hóa đơn điện tử bị xử phạt bao nhiêu?

Cập nhật Đăng 6 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh mức phạt không xuất hóa đơn điện tử
  2. IIII. Trường hợp hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ có mức phạt riêng
  3. IIIIII. Cần phân biệt không xuất hóa đơn với lập hóa đơn sai thời điểm
    1. 1. 1. Nếu hoàn toàn không lập hóa đơn
    2. 2. 2. Nếu có lập nhưng không đúng thời điểm
  4. IVIV. Hệ quả thuế và các trường hợp không phải lập hóa đơn
    1. 1. 1. Hệ quả thuế nếu không lập hóa đơn điện tử
    2. 2. 2. Một số trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Không xuất hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thể bị xử phạt theo số lượng hóa đơn vi phạm trong một vụ việc, không áp dụng một mức cố định cho mọi trường hợp. Nhiều doanh nghiệp vẫn nghĩ chỉ bị phạt trong khung 10–20 triệu đồng như cách hiểu cũ, nhưng điểm này dễ nhầm lẫn.

Căn cứ: 5 văn bản

Từ ngày 16/01/2026, mức phạt được xác định theo số lượng hóa đơn không lập. Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có thể bị buộc lập hóa đơn bổ sung. Nếu kéo theo thiếu thuế hoặc bị xác định là trốn thuế thì còn có rủi ro bị truy thu, tính tiền chậm nộp và xử phạt thêm về thuế.

I. Bảng tra cứu nhanh mức phạt không xuất hóa đơn điện tử

Khi xác định khung phạt, bạn cần nhìn đúng số lượng hóa đơn không lập. Khi kiểm tra hồ sơ bán ra, cơ quan thuế thường chú ý đến điểm này.

Trường hợp vi phạm Mức phạt
Không lập 01 số hóa đơn 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Không lập từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Không lập từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không lập từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
Không lập từ 50 số hóa đơn trở lên 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp bán hàng đã giao hàng và ghi nhận doanh thu nhưng bỏ sót 03 hóa đơn điện tử đầu ra. Trường hợp này không tính theo 1 lỗi chung, mà được xác định theo nhóm từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn, với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Lưu ý quan trọng:

  • Ngoài tiền phạt, người vi phạm có thể bị buộc lập hóa đơn bổ sung.
  • Đây là lỗi đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn vi phạm do xuất hàng trước, hoàn thiện chứng từ sau rồi quên lập hóa đơn.

II. Trường hợp hàng khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ có mức phạt riêng

Không phải mọi trường hợp không lập hóa đơn đều áp cùng một khung phạt. Với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, biếu tặng, cho, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ, cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa, mức xử phạt thấp hơn.

Trường hợp vi phạm Mức phạt
Không lập 01 số hóa đơn Cảnh cáo
Không lập từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng
Không lập từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Không lập từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
Không lập từ 100 số hóa đơn trở lên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp thường sai ở đoạn này vì nghĩ hàng cho tặng hoặc tiêu dùng nội bộ thì không cần lập hóa đơn. Phần này hay bị bỏ sót khi rà soát chứng từ xuất kho, nhất là các đợt khuyến mại hoặc cấp phát hàng nội bộ.

III. Cần phân biệt không xuất hóa đơn với lập hóa đơn sai thời điểm

Đây là hai hành vi khác nhau và có khung xử phạt riêng. Nhiều đơn vị có lập hóa đơn nhưng lập chậm, sau đó lại hiểu nhầm là không lập hóa đơn.

1. Nếu hoàn toàn không lập hóa đơn

Áp dụng khung phạt không lập hóa đơn như bảng nêu trên.

2. Nếu có lập nhưng không đúng thời điểm

Đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường, mức phạt được xác định theo số lượng hóa đơn và loại giao dịch. Cụ thể:

  • 01 số hóa đơn: phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
  • Từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Từ 100 số hóa đơn trở lên: mức cao nhất từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Ví dụ thực tế: Nếu doanh nghiệp đã giao hàng ngày hôm trước nhưng vài ngày sau mới lập hóa đơn, thì đây có thể là hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, không phải lúc nào cũng bị xếp vào nhóm không lập hóa đơn.

IV. Hệ quả thuế và các trường hợp không phải lập hóa đơn

1. Hệ quả thuế nếu không lập hóa đơn điện tử

Mức phạt về hóa đơn chưa phải toàn bộ rủi ro. Khi thanh tra, câu hỏi đầu tiên thường là doanh thu phát sinh có được lập hóa đơn đầy đủ hay chưa. Nếu việc không lập hóa đơn dẫn đến khai sai, thiếu thuế hoặc trốn thuế thì còn có thể:

  • Bị truy thu số thuế thiếu.
  • Bị tính tiền chậm nộp theo quy định.
  • Nếu bị xác định là trốn thuế: bị phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn, tùy tình tiết.
  • Trường hợp đủ yếu tố cấu thành tội phạm, ví dụ trốn thuế từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thuộc trường hợp tái phạm theo luật hình sự, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Một số trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử

Không phải mọi luân chuyển hàng hóa đều phát sinh hóa đơn. Một số trường hợp như hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất; hoặc một số khoản thu hộ, chi hộ, bồi thường, góp vốn bằng tài sản có thể dùng chứng từ thay thế phù hợp. Tuy nhiên, hầu hết giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ thông thường vẫn thuộc nhóm cần lập hóa đơn điện tử.

Lưu ý quan trọng: Nếu bạn đang xử lý hồ sơ thực tế và chưa chắc giao dịch thuộc diện không phải lập hóa đơn hay chỉ là thiếu chứng từ, Thuận Thiên khuyên nên kiểm tra lại bản chất giao dịch trước khi kê khai. Đây là điểm dễ bị truy thu nếu doanh thu đã phát sinh nhưng hồ sơ đầu ra không khớp.

  • Khoản 3 Điều 24 - Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Khoản 2 Điều 24 - Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP
  • Điều 17 - Nghị định số 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
  • Điều 9 - Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
  • Khoản 1 Điều 4 - Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP
Võ Văn Trung, Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý

Kiểm duyệt bởi

Võ Văn Trung

Co-Founder · Giám đốc (CEO) · Trưởng bộ phận Pháp lý · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2019004806. Trực tiếp rà soát nội dung pháp lý, hợp đồng và hồ sơ doanh nghiệp trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Hóa đơn điện tử