Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Câu hỏi Kế toánBáo cáo tài chính

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp là khi nào?

Cập nhật Đăng 5 phút đọc

Mục lục9 mục
  1. II. Bảng tra cứu nhanh thời hạn nộp
  2. IIII. Cách hiểu đúng để không nộp sai hạn
    1. 1. 1. Phân biệt hạn theo chế độ kế toán và hạn nộp quyết toán thuế
    2. 2. 2. Mốc chuyển tiếp cần nhìn đúng năm tài chính
  3. IIIIII. Nơi nộp và trách nhiệm của đơn vị trực thuộc
  4. IVIV. Mẫu báo cáo và rủi ro chậm nộp
    1. 1. 1. Biểu mẫu báo cáo tài chính năm
    2. 2. 2. Mức phạt khi nộp chậm
  5. Căn cứ pháp lý

Trả lời nhanh

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm không phải lúc nào cũng chỉ có một mốc duy nhất. Nó phụ thuộc vào chế độ kế toán, loại hình doanh nghiệp và việc nộp cho cơ quan nhà nước hay kèm hồ sơ quyết toán thuế. Nhiều doanh nghiệp thường chỉ nhớ mốc 31/03, nhưng quên rằng có quy định 30 hoặc 90 ngày tùy trường hợp.

Căn cứ: 5 văn bản

I. Bảng tra cứu nhanh thời hạn nộp

Trường hợp Thời hạn nộp
Doanh nghiệp nhà nước là đơn vị kế toán độc lập 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Công ty mẹ hoặc tổng công ty nhà nước 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Các loại doanh nghiệp khác thuộc phạm vi áp dụng chế độ cũ 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026 trở đi 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đối với mọi loại hình doanh nghiệp
Nộp kèm hồ sơ quyết toán thuế cho cơ quan thuế Chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Nếu năm tài chính kết thúc ngày 31/12 thì mốc 90 ngày thường rơi vào ngày 31/03 năm sau.

II. Cách hiểu đúng để không nộp sai hạn

1. Phân biệt hạn theo chế độ kế toán và hạn nộp quyết toán thuế

Cần phân biệt rõ: không nên gộp tất cả thành một mốc duy nhất. Thời hạn có thể theo chế độ kế toán, nhưng khi nộp kèm hồ sơ quyết toán thuế lại tính theo quy định thuế.

  • Theo chế độ kế toán cũ, thời hạn có thể là 30 ngày hoặc 90 ngày tùy loại hình doanh nghiệp.
  • Theo quy định về hồ sơ quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Từ năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026 trở đi, thời hạn theo chế độ kế toán được thống nhất là 90 ngày cho tất cả doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng

Nhiều doanh nghiệp chỉ nhớ hạn nộp hồ sơ thuế mà quên đối chiếu thời hạn theo chế độ kế toán đang áp dụng.

2. Mốc chuyển tiếp cần nhìn đúng năm tài chính

Khi lập lịch nộp hồ sơ đầu năm, cần lưu ý: Thông tư 200 vẫn là căn cứ đối với năm tài chính 2025 trở về trước. Còn Thông tư 99 áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

  • Nếu đang xét báo cáo tài chính của năm tài chính 2025 nộp trong năm sau, vẫn cần đối chiếu quy định chuyển tiếp để xác định căn cứ áp dụng.
  • Nếu là năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026 trở đi, áp dụng mốc 90 ngày thống nhất.

Ví dụ thực tế

Nếu doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc ngày 31/12 thì khi rơi vào nhóm áp dụng mốc 90 ngày, hạn nộp thường là 31/03 năm sau. Nhiều đơn vị chỉ nhìn ngày nộp thực tế mà không kiểm tra doanh nghiệp mình thuộc nhóm 30 hay 90 ngày.

III. Nơi nộp và trách nhiệm của đơn vị trực thuộc

Báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tùy từng trường hợp, như:

  • Cơ quan thuế
  • Cơ quan thống kê
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan cấp trên

Nếu là đơn vị kế toán trực thuộc thì còn nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do cấp trên quy định. Nếu là công ty mẹ hoặc tổng công ty theo quy định mới, doanh nghiệp được xác định thời hạn nộp báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để bảo đảm kịp thời hạn nộp ra bên ngoài.

Lưu ý quan trọng

Cần nộp đủ nơi nhận báo cáo. Doanh nghiệp dễ mắc lỗi khi nộp một nơi nhưng quên nơi còn lại.

IV. Mẫu báo cáo và rủi ro chậm nộp

1. Biểu mẫu báo cáo tài chính năm

Tùy chế độ kế toán áp dụng, hệ thống biểu mẫu có thể khác nhau:

  • Thông tư 200: Bảng cân đối kế toán (B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN).
  • Thông tư 133: Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Mức phạt khi nộp chậm

Hành vi Mức phạt
Nộp chậm dưới 03 tháng 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
Nộp chậm từ 03 tháng trở lên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
Không nộp 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Lưu ý quan trọng

Khi thanh tra, doanh nghiệp thường bị hỏi đầu tiên là đã nộp đúng hạn chưa, nộp cho ai và bộ báo cáo có đủ biểu mẫu hay không. Nếu đang rà soát hồ sơ với Thuận Thiên, nên kiểm tra cùng lúc mốc thời hạn, nơi nộp và bộ biểu mẫu để tránh thiếu một khâu và phát sinh xử phạt.

 

  • Điều 109 - Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Khoản 1 Điều 80 - Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Điểm b khoản 3 Điều 43; điểm a khoản 2 Điều 44 - Luật số 38/2019/QH14: Luật Quản lý thuế
  • Điều 25 - Thông tư số 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Điều 12 - Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/03/2018 của Chính phủ
Nguyễn Thị Hồng Loan, Trưởng bộ phận Kế toán

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Thị Hồng Loan

Trưởng bộ phận Kế toán · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007396. Chuyên gia tài chính và pháp lý thuế, rà soát số liệu trước khi bài xuất bản.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc cùng
Xem thêm bài về Báo cáo tài chính