Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

Thuế

Hồ sơ chứng minh thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết nhất

Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị hồ sơ chứng minh thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định mới nhất từ 01/07/2025, tránh rủi ro hoàn thuế.

Cập nhật Đăng 13 phút đọc

Mục lục28 mục
  1. II. Ý nghĩa của thuế suất 0%
  2. IIII. Đối tượng được áp dụng thuế suất 0%
    1. 1. 1. Hàng hóa xuất khẩu
    2. 2. 2. Dịch vụ xuất khẩu
    3. 3. 3. Các hoạt động và dịch vụ đặc thù khác
  3. IIIIII. Hồ sơ chứng minh thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
    1. 1. 1. Hợp đồng xuất khẩu (bán hàng, gia công, ủy thác)
    2. 2. 2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
    3. 3. 3. Tờ khai hải quan đã thông quan
    4. 4. 4. Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
    5. 5. 5. Các chứng từ vận chuyển và thương mại liên quan
    6. 6. 6. Hồ sơ bổ sung cho trường hợp giao nhận hàng tại nước ngoài
  4. IVIV. Hồ sơ chứng minh thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
    1. 1. 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ
    2. 2. 2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
    3. 3. 3. Tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam
  5. VV. Hồ sơ đặc thù cho vận tải, hàng không và hàng hải
    1. 1. 1. Đối với dịch vụ vận tải quốc tế
    2. 2. 2. Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải
  6. VIVI. Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
  7. VIIVII. Hoàn thuế GTGT và quy trình thực hiện
    1. 1. 1. Điều kiện được hoàn thuế GTGT
    2. 2. 2. Quy trình và hồ sơ xin hoàn thuế
  8. VIIIVIII. Kinh nghiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ và các lỗi cần tránh
    1. 1. 1. Những lỗi sai phổ biến khi chuẩn bị hồ sơ
    2. 2. 2. Quy trình chuẩn bị và lưu giữ hồ sơ hiệu quả
  9. IXIX. Tóm tắt hồ sơ chứng minh thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết nhất 2025
  10. Câu hỏi thường gặp

Tóm tắt nhanh

  • Để hưởng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định mới từ 01/07/2025.
  • Các chứng từ bắt buộc bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan đã thông quan, Hóa đơn GTGT và Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng là yêu cầu cốt lõi và không thể thay thế.
  • Một số hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0% dù có yếu tố xuất khẩu như tài nguyên thô, dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho người nước ngoài (khách sạn, du lịch).
  • Hồ sơ thuế và hải quan phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra sau này.

Thuế suất 0% là một chính sách ưu đãi quan trọng, giúp doanh nghiệp Việt Nam nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để hưởng ưu đãi này, việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh là yêu cầu bắt buộc, đặc biệt khi các quy định mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

Việc thiếu sót hồ sơ có thể dẫn đến rủi ro bị từ chối hoàn thuế hoặc xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn cách chuẩn bị bộ hồ sơ chứng minh thuế suất 0% một cách đầy đủ và chuẩn xác nhất.

Cơ sở pháp lý

I. Ý nghĩa của thuế suất 0%

Thuế suất 0% là mức thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Chính sách này mang lại hai lợi ích lớn cho doanh nghiệp:

  • Giảm giá thành sản phẩm: Giúp hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam có giá cạnh tranh hơn trên thị trường toàn cầu.
  • Hoàn thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp không chỉ không phải nộp thuế GTGT đầu ra mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã chi trả cho các chi phí liên quan đến sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, giúp cải thiện dòng tiền và năng lực tài chính.
Hồ sơ chứng minh thuế 0% bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT
Hồ sơ chứng minh thuế 0% bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT

II. Đối tượng được áp dụng thuế suất 0%

Theo Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn, các đối tượng sau được áp dụng thuế suất 0%:

1. Hàng hóa xuất khẩu

  • Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế, khu vực cách ly tại cảng quốc tế cho cá nhân đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh.
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc cho bên nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp (tái xuất khẩu sau khi gia công).

2. Dịch vụ xuất khẩu

  • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam (ví dụ: tư vấn, thiết kế, phần mềm).
  • Dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu (ví dụ: xếp dỡ, nâng hạ container).

3. Các hoạt động và dịch vụ đặc thù khác

  • Vận tải quốc tế: Vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại.
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt: Công trình được thực hiện ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
  • Dịch vụ hàng không, hàng hải: Cung cấp trực tiếp cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc sửa chữa tàu bay, tàu biển cho hãng nước ngoài (phải có thủ tục tạm nhập – tái xuất).
  • Sản phẩm nội dung thông tin số: Cung cấp cho bên nước ngoài và có tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

III. Hồ sơ chứng minh thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu

Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh thuế suất 0% sau đây:

1. Hợp đồng xuất khẩu (bán hàng, gia công, ủy thác)

Đây là tài liệu pháp lý gốc chứng minh giao dịch. Hợp đồng phải có đầy đủ các thông tin:

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của bên bán và bên mua.
  • Thông tin chi tiết về hàng hóa: Chủng loại, số lượng, chất lượng.
  • Giá trị hợp đồng, điều khoản và phương thức thanh toán.
  • Thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa.
  • Chữ ký hợp lệ của các bên.

Đối với hợp đồng ủy thác xuất khẩu, cần có thêm biên bản đối chiếu công nợ hoặc biên bản thanh lý hợp đồng, ghi rõ số lượng hàng hóa, thông tin hợp đồng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán liên quan.

2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là yêu cầu bắt buộc và chặt chẽ nhất theo quy định mới từ 01/07/2025. Chứng từ phải chứng minh việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng từ bên mua sang bên bán.

  • Các hình thức được chấp nhận: Chuyển tiền (T/T), Thư tín dụng (L/C), Séc (Cheque), Hối phiếu (Bill of Exchange), hoặc các chứng từ khác của ngân hàng chứng minh việc thanh toán.
  • Chứng từ hợp lệ: Phải là giấy báo Có của ngân hàng bên bán, xác nhận đã nhận tiền từ tài khoản của bên mua ở nước ngoài.
  • Trường hợp thanh toán trả chậm: Phải có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng. Đến hạn thanh toán, doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Trường hợp bù trừ công nợ: Phải có biên bản đối chiếu, xác nhận công nợ giữa các bên. Nếu bù trừ qua bên thứ ba, phải có biên bản của cả ba bên.

3. Tờ khai hải quan đã thông quan

Tờ khai hải quan là bằng chứng pháp lý xác nhận hàng hóa đã thực xuất khẩu. Doanh nghiệp cần lưu giữ bản sao tờ khai có xác nhận của cơ quan hải quan hoặc bản điện tử từ hệ thống hải quan. Thông tin trên tờ khai (số lượng, giá trị, mã HS…) phải khớp với hợp đồng và hóa đơn.

4. Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

Doanh nghiệp phải xuất hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT cho hàng hóa xuất khẩu. Trên hóa đơn phải ghi rõ:

  • Tên người mua là đối tác nước ngoài.
  • Ghi rõ mức thuế suất GTGT là 0%.
  • Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu.

5. Các chứng từ vận chuyển và thương mại liên quan

Để tăng tính thuyết phục cho bộ hồ sơ, bạn nên lưu trữ thêm:

  • Vận đơn (Bill of Lading / Airway Bill): Chứng minh hàng hóa đã được giao cho đơn vị vận chuyển quốc tế.
  • Hóa đơn thương mại quốc tế (Commercial Invoice): Do bên bán phát hành.
  • Phiếu đóng gói (Packing List): Mô tả chi tiết cách thức đóng gói hàng hóa.
  • Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): Nếu có yêu cầu từ bên mua.

6. Hồ sơ bổ sung cho trường hợp giao nhận hàng tại nước ngoài

Nếu doanh nghiệp Việt Nam mua hàng ở nước ngoài để bán cho một đối tác khác và giao hàng ngay tại nước ngoài (không qua cửa khẩu Việt Nam), cần bổ sung:

  • Hợp đồng mua hàng ký với bên bán ở nước ngoài.
  • Chứng từ chứng minh hàng đã được giao, nhận ở nước ngoài (vận đơn, phiếu giao nhận…).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho bên bán hàng ở nước ngoài và chứng từ nhận thanh toán từ bên mua hàng.

IV. Hồ sơ chứng minh thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu

Đối với dịch vụ xuất khẩu, bộ hồ sơ cần có:

1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ

Hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, trong đó phải ghi rõ nội dung dịch vụ, giá trị hợp đồng, thời gian và địa điểm thực hiện.

2. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Tương tự hàng hóa xuất khẩu, đây là chứng từ bắt buộc, chứng minh việc bên nước ngoài đã thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng vào tài khoản của doanh nghiệp.

3. Tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam

Đối với dịch vụ thực hiện cả ở Việt Nam và nước ngoài, doanh nghiệp phải tách riêng được phần giá trị dịch vụ thực hiện ở nước ngoài để áp dụng thuế suất 0%. Nếu hợp đồng không tách riêng, giá tính thuế sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

V. Hồ sơ đặc thù cho vận tải, hàng không và hàng hải

1. Đối với dịch vụ vận tải quốc tế

  • Hợp đồng vận chuyển hoặc vé (đối với vận chuyển hành khách) thể hiện rõ chặng quốc tế.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Riêng trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, chấp nhận chứng từ thanh toán trực tiếp.

2. Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với hãng nước ngoài hoặc người đại diện.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tổ chức nước ngoài hoặc đại lý của họ.
  • Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển, phải có thêm hồ sơ tạm nhập – tái xuất phương tiện theo quy định của hải quan.

VI. Những trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Dù có yếu tố xuất khẩu, một số hàng hóa, dịch vụ sau đây KHÔNG được áp dụng thuế suất 0%:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán, dịch vụ tài chính phái sinh ra nước ngoài.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài.
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
  • Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.
  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.
  • Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như: khách sạn, du lịch lữ hành, đào tạo, quảng cáo…

VII. Hoàn thuế GTGT và quy trình thực hiện

1. Điều kiện được hoàn thuế GTGT

Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ được hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện:

  • Có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chịu thuế suất 0%.
  • Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên trong kỳ (tháng/quý).
  • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% như đã nêu ở trên.

2. Quy trình và hồ sơ xin hoàn thuế

Quy trình cơ bản bao gồm các bước: Doanh nghiệp lập và nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hoàn thuế. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thường bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/HT).
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào.
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thuế tùy trường hợp cụ thể.

VIII. Kinh nghiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ và các lỗi cần tránh

1. Những lỗi sai phổ biến khi chuẩn bị hồ sơ

  • Thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là lỗi nghiêm trọng nhất, gần như chắc chắn sẽ bị từ chối áp dụng thuế suất 0%.
  • Thông tin không nhất quán: Sai lệch thông tin (tên hàng, số lượng, giá trị) giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai hải quan.
  • Lập hóa đơn sai thời điểm: Lập hóa đơn trước ngày thông quan hoặc quá muộn so với quy định.
  • Hợp đồng thiếu thông tin: Hợp đồng không ghi rõ địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán hoặc không có chữ ký hợp lệ.
  • Lỗi về lưu giữ hồ sơ: Không lưu đủ thời hạn quy định, hồ sơ bị thất lạc, hư hỏng.

2. Quy trình chuẩn bị và lưu giữ hồ sơ hiệu quả

Để quản lý hồ sơ hiệu quả, Thuận Thiên khuyên bạn nên:

  • Xây dựng hệ thống quản lý khoa học: Sắp xếp hồ sơ theo từng lô hàng, từng khách hàng, đánh chỉ mục rõ ràng để dễ dàng tra cứu.
  • Lưu trữ an toàn và đủ thời hạn: Tất cả chứng từ phải được lưu giữ tối thiểu 10 năm. Nên số hóa hồ sơ để sao lưu và bảo vệ khỏi mất mát, hư hỏng.
  • Kiểm tra chéo thông tin: Luôn có bước kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa các chứng từ trước khi kê khai hoặc nộp cho cơ quan thuế.
  • Thường xuyên cập nhật quy định: Pháp luật về thuế thay đổi liên tục, việc cập nhật kiến thức sẽ giúp doanh nghiệp bạn tránh được các rủi ro không đáng có.

IX. Tóm tắt hồ sơ chứng minh thuế suất 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Hướng dẫn chi tiết nhất 2025

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác bộ hồ sơ chứng minh thuế suất 0% là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp xuất khẩu tận dụng tối đa ưu đãi của nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế GTGT. Với các quy định ngày càng chặt chẽ, đặc biệt là yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần nâng cao tính chuyên nghiệp trong khâu quản lý chứng từ.

Bằng cách xây dựng một quy trình quản lý hồ sơ chặt chẽ, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật, doanh nghiệp có thể tự tin tối ưu hóa lợi ích tài chính, hạn chế rủi ro và phát triển bền vững trên thị trường quốc tế.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Nếu doanh nghiệp quên chứng từ thanh toán qua ngân hàng, có thể áp dụng thuế suất 0% bằng cách bổ sung tài liệu khác không?

Không, theo quy định mới tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là yêu cầu bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%. Doanh nghiệp không thể bổ sung bằng các tài liệu khác như cam kết thanh toán. Nếu thiếu chứng từ này, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT cho lô hàng đó.

Vé máy bay có được coi là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho dịch vụ vận tải không?

Có, đối với dịch vụ vận chuyển hành khách là cá nhân, vé (ticket) được coi là chứng từ thanh toán trực tiếp và được chấp nhận. Nếu vé được thanh toán qua ngân hàng, chứng từ thanh toán này cùng với vé sẽ là bằng chứng hợp lệ. Nếu hành khách thanh toán bằng tiền mặt, vé vẫn được coi là chứng từ thanh toán được chấp nhận cho trường hợp này.

Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu ngay (hàng quá cảnh, chuyển khẩu) có cần tờ khai hải quan xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% không?

Có, hàng hóa kinh doanh theo hình thức quá cảnh hoặc chuyển khẩu vẫn phải có tờ khai hải quan xuất khẩu hợp lệ để được áp dụng thuế suất 0%. Bên cạnh đó, doanh nghiệp vẫn cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ khác như hợp đồng mua bán và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Trong trường hợp thanh toán trả chậm, cần những chứng từ gì để được áp dụng thuế suất 0%?

Trong trường hợp thanh toán trả chậm, hợp đồng phải có thỏa thuận rõ ràng về thời hạn thanh toán. Doanh nghiệp vẫn được kê khai thuế suất 0% tại thời điểm xuất khẩu. Tuy nhiên, đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp bán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chứng minh khách hàng đã thanh toán. Nếu đến hạn mà khách hàng vẫn chưa thanh toán, doanh nghiệp sẽ phải kê khai điều chỉnh và không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% nếu bị cơ quan thuế kiểm tra.

Nếu hợp đồng xuất khẩu được ký bằng tiếng nước ngoài, có cần phải dịch sang tiếng Việt để nộp cho cơ quan thuế không?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc doanh nghiệp phải dịch sẵn hợp đồng sang tiếng Việt khi lưu trữ hồ sơ. Tuy nhiên, khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình hoặc kiểm tra, doanh nghiệp có trách nhiệm phải dịch các nội dung cần thiết sang tiếng Việt. Để thuận tiện cho việc kiểm tra và tránh chậm trễ, doanh nghiệp nên chủ động chuẩn bị bản dịch (không cần công chứng) các điều khoản chính của hợp đồng.

Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc tiếp
Xem thêm bài về Thuế
Hỏi đáp

Hỏi đáp cùng chủ đề

Những câu hỏi thực tế đã được chuyên gia Thuận Thiên giải đáp.

Chưa thấy câu hỏi của bạn?

Xem toàn bộ hỏi đáp, hoặc gửi câu hỏi để chuyên gia chọn lọc và giải đáp công khai.