Nội dung chính
Tư vấn dịch vụ

Để lại thông tin, chúng tôi gọi lại

Chọn nhu cầu để Thuận Thiên chuẩn bị đúng nội dung tư vấn.

Thông tin chỉ dùng để tư vấn dịch vụ, theo chính sách bảo mật.

ThuếHoàn thuế

Hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu: Hướng dẫn toàn diện theo quy định mới

Hướng dẫn chi tiết thủ tục hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu 2025 theo Luật mới. Cập nhật điều kiện, hồ sơ, và những thay đổi quan trọng từ 01/7/2025.

Cập nhật Đăng 12 phút đọc

Mục lục27 mục
  1. II. Khái niệm và ý nghĩa của hoàn thuế GTGT xuất khẩu
  2. IIII. Những thay đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT xuất khẩu từ 01/7/2025
    1. 1. 1. Bổ sung điều kiện về việc kê khai thuế của người bán
    2. 2. 2. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế
    3. 3. 3. Thay đổi ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt
  3. IIIIII. Điều kiện hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu
    1. 1. 1. Điều kiện chung
    2. 2. 2. Điều kiện về chứng từ, hóa đơn và thanh toán
  4. IVIV. Đối tượng và phạm vi áp dụng
    1. 1. 1. Đối tượng được hoàn thuế
    2. 2. 2. Trường hợp không được hoàn thuế
  5. VV. Cách tính số thuế GTGT được hoàn
    1. 1. 1. Doanh nghiệp chỉ có hoạt động xuất khẩu
    2. 2. 2. Doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa
    3. 3. 3. Lưu ý về giới hạn hoàn thuế
  6. VIVI. Hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu
    1. 1. 1. Thành phần hồ sơ bắt buộc
    2. 2. 2. Các chứng từ bổ sung (nếu có)
  7. VIIVII. Thủ tục và quy trình hoàn thuế
    1. 1. 1. Nộp hồ sơ
    2. 2. 2. Thời hạn và quy trình xử lý
  8. VIIIVIII. Những lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp
    1. 1. 1. Vấn đề kê khai của nhà cung cấp
    2. 2. 2. Quản lý chứng từ và hạch toán
    3. 3. 3. Các lỗi kê khai phổ biến cần tránh
  9. IXIX. Tóm tắt hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu 2025
  10. Câu hỏi thường gặp

Tóm tắt nhanh

  • Từ 01/7/2025, điều kiện mới để hoàn thuế GTGT là bên bán (nhà cung cấp) phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho doanh nghiệp xuất khẩu.
  • Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu nguyên trạng, không qua sản xuất, gia công tại Việt Nam sẽ không được hoàn thuế GTGT.
  • Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào sẽ giảm xuống cho các giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên.
  • Đề xuất giới hạn mức hoàn thuế GTGT tối đa bằng 10% doanh thu xuất khẩu đã KHÔNG ĐƯỢC THÔNG QUA. Doanh nghiệp được hoàn toàn bộ số thuế đủ điều kiện.
  • Điều kiện về số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết để được hoàn vẫn giữ nguyên ở mức từ 300 triệu đồng trở lên.

Chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp xuất khẩu là một chính sách thiết yếu, không chỉ giúp giảm gánh nặng chi phí mà còn tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế. Năm 2025 đánh dấu những thay đổi mang tính bước ngoặt khi Luật Thuế GTGT sửa đổi 2024 và các văn bản hướng dẫn sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, tác động trực tiếp đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế.

Trong bài viết này, Thuận Thiên sẽ cùng bạn đi sâu vào từng khía cạnh của quy trình hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu, cập nhật những điểm mới nhất để đảm bảo doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục này một cách thuận lợi và hiệu quả nhất.

Cơ sở pháp lý

I. Khái niệm và ý nghĩa của hoàn thuế GTGT xuất khẩu

Hoàn thuế GTGT xuất khẩu là việc cơ quan thuế hoàn trả lại cho doanh nghiệp số thuế GTGT đầu vào đã nộp hoặc chưa được khấu trừ hết, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu.

Chính sách này dựa trên nguyên tắc thuế đến điểm đến, nghĩa là hàng hóa xuất khẩu sẽ không mang theo thuế GTGT của nước xuất khẩu. Theo quy định, hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%, tạo điều kiện cho doanh nghiệp được hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã chi trả. Điều này mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
  • Cải thiện dòng tiền, tăng nguồn vốn lưu động cho doanh nghiệp.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

II. Những thay đổi quan trọng về hoàn thuế GTGT xuất khẩu từ 01/7/2025

Luật Thuế GTGT sửa đổi năm 2024 (Luật số 48/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 đã mang lại nhiều thay đổi đáng kể mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

1. Bổ sung điều kiện về việc kê khai thuế của người bán

Đây là điểm mới quan trọng nhất. Theo đó, doanh nghiệp chỉ được hoàn thuế GTGT khi các nhà cung cấp (bên bán) đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với các hóa đơn đã xuất cho doanh nghiệp. Quy định này yêu cầu doanh nghiệp phải có cơ chế kiểm tra, rà soát tình trạng tuân thủ pháp luật thuế của đối tác cung cấp đầu vào.

2. Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu không được hoàn thuế

Hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu (kinh doanh tạm nhập tái xuất) sẽ không được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

3. Thay đổi ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt

Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Mức này đã giảm đáng kể so với ngưỡng 20 triệu đồng hiện hành, nhằm tăng cường tính minh bạch và hạn chế giao dịch tiền mặt.

III. Điều kiện hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu

Để được hoàn thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

1. Điều kiện chung

  • Là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý.
  • Có tài khoản thanh toán tại ngân hàng theo đúng mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Tổ chức hạch toán kế toán, lưu trữ hóa đơn chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện về chứng từ, hóa đơn và thanh toán

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp cho hàng hóa, dịch vụ mua vào và hóa đơn bán hàng xuất khẩu.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và hàng hóa, dịch vụ mua vào (lưu ý ngưỡng 5 triệu đồng từ 01/7/2025).
  • Có tờ khai hải quan đã hoàn tất thủ tục thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Doanh nghiệp cần kê khai theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu đồng, và lưu trữ chứng từ hợp lệ.
Doanh nghiệp cần kê khai theo phương pháp khấu trừ, có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên, thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 5 triệu đồng, và lưu trữ chứng từ hợp lệ.

IV. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng được hoàn thuế

Các cơ sở kinh doanh kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thuộc các trường hợp sau sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT:

  • Ủy thác xuất khẩu: Cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác cho một đơn vị khác để xuất khẩu.
  • Gia công chuyển tiếp: Cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công hàng xuất khẩu cho đối tác nước ngoài.
  • Xuất khẩu để thực hiện công trình: Doanh nghiệp xuất khẩu máy móc, thiết bị, vật tư để thực hiện các công trình xây dựng ở nước ngoài.
  • Xuất khẩu tại chỗ: Cơ sở kinh doanh có hàng hóa được coi là xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không được hoàn thuế

Ngoài trường hợp hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu nguyên trạng đã nêu ở trên, có một ngoại lệ quan trọng cần lưu ý: trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa, đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu và sau đó bán lại mặt hàng này cho doanh nghiệp chế xuất, thì đây được coi là hoạt động xuất khẩu tại chỗ vào khu phi thuế quan và vẫn thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.

V. Cách tính số thuế GTGT được hoàn

1. Doanh nghiệp chỉ có hoạt động xuất khẩu

Đối với doanh nghiệp có 100% doanh thu từ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn là toàn bộ số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong kỳ, với điều kiện số thuế này phải từ 300 triệu đồng trở lên.

2. Doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa

Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải thực hiện các bước sau:

  • Hạch toán riêng: Ưu tiên hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế đầu vào được phân bổ theo công thức: Số thuế GTGT đầu vào cho xuất khẩu = Tổng số thuế GTGT đầu vào dùng chung x (Doanh thu hàng xuất khẩu / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ).
  • Bù trừ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu sẽ được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa. Nếu sau khi bù trừ, số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được hoàn thuế.

3. Lưu ý về giới hạn hoàn thuế

Một điểm quan trọng cần làm rõ: Dự thảo Luật Thuế GTGT trước đây có đề cập đến việc giới hạn số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu. Tuy nhiên, quy định này đã không được thông qua trong Luật chính thức. Do đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn toàn bộ số thuế đủ điều kiện, không bị giới hạn bởi tỷ lệ trên doanh thu.

VI. Hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

1. Thành phần hồ sơ bắt buộc

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo Mẫu số 01/ĐNHT).
  • Hợp đồng mua bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
  • Hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan.
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-1/HT), trừ trường hợp doanh nghiệp đã gửi đầy đủ dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.

2. Các chứng từ bổ sung (nếu có)

  • Đối với ủy thác xuất khẩu: Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác.
  • Các tài liệu khác liên quan như: Phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn (Bill of Lading), chứng từ bảo hiểm…

VII. Thủ tục và quy trình hoàn thuế

1. Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp qua một trong các hình thức:

  • Nộp hồ sơ điện tử: Qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (khuyến khích).
  • Nộp trực tiếp: Tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế.
  • Gửi qua đường bưu chính.

2. Thời hạn và quy trình xử lý

Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử lý theo thời hạn:

  • Trong vòng 03 ngày làm việc: Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn trước, kiểm tra sau: Thời gian giải quyết tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo chấp nhận hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn sau: Thời gian giải quyết tối đa là 40 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo chấp nhận hồ sơ.

VIII. Những lưu ý quan trọng và lỗi thường gặp

1. Vấn đề kê khai của nhà cung cấp

Từ tháng 7/2025, đây là rủi ro lớn nhất. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm tra, xác minh tình trạng kê khai và nộp thuế của nhà cung cấp để đảm bảo điều kiện hoàn thuế. Đây không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi của bạn.

2. Quản lý chứng từ và hạch toán

Việc lưu trữ và quản lý chứng từ đầy đủ, chính xác, hợp lệ là yếu tố tiên quyết. Các lỗi phổ biến bao gồm chứng từ thanh toán không đúng đối tác, không rõ ràng; phân bổ thuế đầu vào sai quy định; hạch toán thiếu nhất quán.

3. Các lỗi kê khai phổ biến cần tránh

  • Số thuế GTGT đề nghị hoàn trên tờ khai dưới 300 triệu đồng.
  • Quên kê khai chỉ tiêu [42] – Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tờ khai 01/GTGT.
  • Dữ liệu trên tờ khai hải quan chưa được cập nhật trạng thái đã thông quan trên hệ thống của cơ quan Hải quan.

IX. Tóm tắt hướng dẫn hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu 2025

Chính sách hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp xuất khẩu tiếp tục là công cụ hỗ trợ quan trọng, nhưng đi kèm với các quy định ngày càng chặt chẽ hơn từ năm 2025. Để quy trình diễn ra thuận lợi, các doanh nghiệp cần nắm vững các điều kiện cốt lõi: số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng, tuân thủ ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng, và đặc biệt là quy định mới về việc nhà cung cấp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ là chìa khóa để đảm bảo quyền lợi và tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp mới thành lập có được hoàn thuế GTGT xuất khẩu ngay không?

Có. Doanh nghiệp mới thành lập nếu đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và có hoạt động xuất khẩu thì vẫn được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đủ các điều kiện, đặc biệt là có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.

Nếu nhà cung cấp chưa kê khai, nộp thuế thì doanh nghiệp có được hoàn thuế không?

Từ ngày 01/7/2025, nếu nhà cung cấp chưa kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất thì doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế cho phần thuế GTGT tương ứng của hóa đơn đó. Đây là quy định mới rất quan trọng, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm tra kỹ đối tác của mình.

Hàng hóa gia công cho khách hàng nước ngoài có được hoàn thuế GTGT không?

Có. Hoạt động gia công hàng hóa cho đối tác nước ngoài (gia công chuyển tiếp) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Doanh nghiệp cần có hợp đồng gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.

Thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu là bao lâu?

Thời gian xử lý phụ thuộc vào việc phân loại hồ sơ. Đối với hồ sơ thuộc diện 'hoàn trước, kiểm tra sau', thời hạn là tối đa 6 ngày làm việc. Đối với hồ sơ thuộc diện 'kiểm tra trước, hoàn sau', thời hạn là tối đa 40 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ hợp lệ.

Số thuế GTGT được hoàn có bị giới hạn tối đa không?

Không. Đề xuất giới hạn số thuế được hoàn không quá 10% doanh thu xuất khẩu đã không được thông qua trong luật chính thức. Do đó, doanh nghiệp sẽ được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện sau khi đã bù trừ (nếu có) và đạt ngưỡng từ 300 triệu đồng trở lên.

Nguyễn Ngọc Chuyên, Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế

Kiểm duyệt bởi

Nguyễn Ngọc Chuyên

Co-Founder · Phó giám đốc · Trưởng bộ phận Thuế · Kế Toán Thuận Thiên

Chứng chỉ đại lý thuế 2023007329. Chuyên thuế và pháp lý doanh nghiệp, từ hộ kinh doanh đến doanh nghiệp.

Tư vấn dịch vụ

Cần hỗ trợ về thuế
cho doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh?

Thuận Thiên làm việc với cơ quan thuế và hoàn thiện hồ sơ thay bạn. Gọi hoặc nhắn Zalo, nói rõ nhu cầu để được tư vấn đúng dịch vụ và báo chi phí trực tiếp.

Đọc tiếp
Xem thêm bài về Hoàn thuế